Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6134| Nhan đề: | TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA TRẺ VIÊM PHỔI TỪ 02-59 THÁNG TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024-2025 |
| Tác giả: | Phạm, Thanh Thúy |
| Người hướng dẫn: | Lê, Thị Hương Trần, Lan Anh |
| Từ khoá: | tình trạng dinh dưỡng, suy dinh dưỡng, viêm phổi, trẻ 02 – 59 tháng tuổi, yếu tố liên quan |
| Năm xuất bản: | 2025 |
| Tóm tắt: | Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ viêm phổi từ 02 – 59 tháng tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024-2025 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 150 trẻ viêm phổi từ 02 – 59 tháng tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Đức Giang từ 01/2024 đến 09/2024. Kết quả: Trẻ tham gia nghiên cứu có tỷ lệ SDD thể nhẹ cân là 7.3%, SDD thấp còi là 18%, SDD gày còm là 5.3%, trẻ thừa cân – béo phì (TC-BP) có tỷ lệ là 7.3%. Trẻ tham gia nghiên cứu có 6.0% trẻ SDD nhẹ cân mức độ vừa, 1.3% trẻ SDD nhẹ cân mức độ nặng; 8.7% trẻ SDD thấp còi mức độ vừa, 9.3% trẻ SDD thấp còi mức độ nặng; có 5.3% trẻ SDD gày còm mức độ vừa. Kết luận: Trẻ 02 – 59 tháng tuổi bị viêm phổi cộng đồng có tình trạng dinh dưỡng kém. Cần đánh giá tình trạng dinh dưỡng và có biện pháp can thiệp sớm đối với những trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng nhằm phòng ngừa suy dinh dưỡng cho trẻ điều trị nội trú tại viện. Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ ở nhóm tuổi 24 – 59 tháng có nguy cơ SDD nhẹ cân cao hơn 6 lần so với trẻ ở nhóm tuổi 02 – 23 tháng (p = 0,008). Trẻ có cân nặng sơ sinh thấp dưới 2500g có nguy cơ SDD gày còm cao hơn trẻ có cân nặng sơ sinh trên 2500g (p = 0,046). Bà mẹ ăn nhiều hơn khi có thai và cho con bú thì đứa trẻ có nguy cơ SDD gày còm thấp hơn so với con của các bà mẹ ăn bình thường hoặc ít hơn (p = 0,048). Những trẻ không được bú mẹ sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh có nguy cơ SDD nhẹ cân cao gấp 9,3 lần so với trẻ được bú mẹ sớm (p=0,012). Những trẻ ABS không đủ nhóm thực phẩm có nguy cơ SDD thấp còi cao gấp 2,9 lần so với trẻ ABS đủ nhóm thực phẩm (p=0,028). Những trẻ có số lần nhập viện 3-5 lần vì mắc viêm phổi có nguy cơ SDD thấp còi cao gấp 3,4 lần so với trẻ nhập viên 1 lần vì mắc viêm phổi (p=0,025). Trẻ sinh sống tại khu vực Long Biên và các quận nội thành có nguy cơ thừa cân – béo phì cao gấp 4,3 lần so với trẻ sống tại các khu vực lân cận (Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang) (p = 0,049). |
| Định danh: | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6134 |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM THANH THÚY CHDDK32.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 1.92 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn | |
| LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM THANH THÚY CHDDK32.docx Tập tin giới hạn truy cập | 1.21 MB | Microsoft Word XML |
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
