Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6134
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorLê, Thị Hương-
dc.contributor.advisorTrần, Lan Anh-
dc.contributor.authorPhạm, Thanh Thúy-
dc.date.accessioned2025-12-10T09:56:23Z-
dc.date.available2025-12-10T09:56:23Z-
dc.date.issued2025-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6134-
dc.description.abstractMục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ viêm phổi từ 02 – 59 tháng tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024-2025 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 150 trẻ viêm phổi từ 02 – 59 tháng tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Đức Giang từ 01/2024 đến 09/2024. Kết quả: Trẻ tham gia nghiên cứu có tỷ lệ SDD thể nhẹ cân là 7.3%, SDD thấp còi là 18%, SDD gày còm là 5.3%, trẻ thừa cân – béo phì (TC-BP) có tỷ lệ là 7.3%. Trẻ tham gia nghiên cứu có 6.0% trẻ SDD nhẹ cân mức độ vừa, 1.3% trẻ SDD nhẹ cân mức độ nặng; 8.7% trẻ SDD thấp còi mức độ vừa, 9.3% trẻ SDD thấp còi mức độ nặng; có 5.3% trẻ SDD gày còm mức độ vừa. Kết luận: Trẻ 02 – 59 tháng tuổi bị viêm phổi cộng đồng có tình trạng dinh dưỡng kém. Cần đánh giá tình trạng dinh dưỡng và có biện pháp can thiệp sớm đối với những trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng nhằm phòng ngừa suy dinh dưỡng cho trẻ điều trị nội trú tại viện. Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ ở nhóm tuổi 24 – 59 tháng có nguy cơ SDD nhẹ cân cao hơn 6 lần so với trẻ ở nhóm tuổi 02 – 23 tháng (p = 0,008). Trẻ có cân nặng sơ sinh thấp dưới 2500g có nguy cơ SDD gày còm cao hơn trẻ có cân nặng sơ sinh trên 2500g (p = 0,046). Bà mẹ ăn nhiều hơn khi có thai và cho con bú thì đứa trẻ có nguy cơ SDD gày còm thấp hơn so với con của các bà mẹ ăn bình thường hoặc ít hơn (p = 0,048). Những trẻ không được bú mẹ sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh có nguy cơ SDD nhẹ cân cao gấp 9,3 lần so với trẻ được bú mẹ sớm (p=0,012). Những trẻ ABS không đủ nhóm thực phẩm có nguy cơ SDD thấp còi cao gấp 2,9 lần so với trẻ ABS đủ nhóm thực phẩm (p=0,028). Những trẻ có số lần nhập viện 3-5 lần vì mắc viêm phổi có nguy cơ SDD thấp còi cao gấp 3,4 lần so với trẻ nhập viên 1 lần vì mắc viêm phổi (p=0,025). Trẻ sinh sống tại khu vực Long Biên và các quận nội thành có nguy cơ thừa cân – béo phì cao gấp 4,3 lần so với trẻ sống tại các khu vực lân cận (Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang) (p = 0,049).vi_VN
dc.description.tableofcontentsĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1: TỔNG QUAN 3 1.1. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 3 1.1.1. Khái niệm tình trạng dinh dưỡng 3 1.1.2. Khái niệm suy dinh dưỡng, thừa cân- béo phì 3 1.1.3. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng 4 1.1.4. Phân loại suy dinh dưỡng 5 1.1.5. Một số nguyên nhân dẫn đến suy dinh dưỡng 6 1.1.6. Hậu quả của suy dinh dưỡng trẻ em 7 1.2. Vai trò của acid amin và một số vi chất dinh dưỡng đối với chức năng miễn dịch và tăng trưởng 8 1.2.1. Vai trò của acid amin 8 1.2.2. Vai trò và nhu cầu khuyến nghị của một số vi chất dinh dưỡng đối với miễn dịch và tăng trưởng 9 1.3. Kiến thức, thực hành dinh dưỡng 15 1.3.1. Kiến thức, thực hành dinh dưỡng nuôi con bằng sữa mẹ 15 1.3.2. Kiến thức, thực hành cho con ăn bổ sung 16 1.3.3. Những sai lầm hay gặp khi nuôi dưỡng trẻ từ 02-59 tháng 17 1.4. Tổng quan về viêm phổi cộng trong bệnh viện ở trẻ em 18 1.4.1. Định nghĩa 18 1.4.2. Dịch tễ viêm phổi trẻ em 18 1.4.3. Nguyên nhân gây viêm phổi trẻ em 18 1.4.4. Chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em 19 1.4.5. Cận lâm sàng 20 1.4.6. Phòng bệnh viêm phổi trẻ em 21 1.5. Nghiên cứu về thực trạng và một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng ở trẻ viêm phổi từ 02-59 tháng trên thế giới và ở Việt Nam 21 1.5.1. Thực trạng dinh dưỡng của trẻ mắc viêm phổi 21 1.5.2. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ mắc viêm phổi 22 1.6. Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu 23 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 2.1. Đối tượng nghiên cứu 25 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 25 2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ 25 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25 2.2.1. Thời gian 25 2.2.2. Địa điểm 25 2.3. Thiết kế nghiên cứu 25 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 25 2.4.1. Cỡ mẫu 25 2.4.2. Phương pháp chọn mẫu 26 2.5. Biến số và chỉ số nghiên cứu 26 2.6. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu 27 2.6.1. Kỹ thuật thu thập số liệu 27 2.6.2. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ 29 2.6.3. Công cụ thu thập số liệu 30 2.7. Tổ chức thu thập số liệu 31 2.8. Sai số và khống chế sai số 32 2.9. Xử lý và phân tích số liệu 33 2.10. Đạo đức nghiên cứu 33 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 34 3.2. Đặc điểm bệnh ở trẻ viêm phổi từ 02-59 tháng tuổi tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa Đức Giang 36 3.3. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ viêm phổi từ 02-59 tháng tuổi tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Đức Giang 37 3.4. Kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng của bà mẹ trong thời kỳ có thai và cho con bú 40 3.5. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ viêm phổi từ 02-59 tháng tuổi tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Đức Giang 42 3.5.1. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng nhẹ cân ở trẻ VP 42 3.5.2. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ viêm phổi từ 02-59 tháng tuổi ở khoa Nhi Bệnh viện đa khoa Đức Giang 45 3.5.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng gầy còm ở trẻ viêm phổi dưới 60 tháng tuổi tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa Đức Giang 48 3.5.4. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân – béo phì ở trẻ viêm phổi từ 02-59 tháng tuổi tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa Đức Giang 51 Chương 4: BÀN LUẬN 54 4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 54 4.2. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ viêm phổi từ 02-59 tháng tuổi tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Đức Giang 55 4.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ viêm phổi từ 02-59 tháng tuổi tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Đức Giang 58 4.3.1. Độ tuổi 58 4.3.2. Yếu tố gia đình, xã hội 60 4.3.3. Đặc điểm địa bàn dân cư 61 4.3.4. Dinh dưỡng thai kỳ và đặc điểm lúc sinh 61 4.3.5. Nuôi con bằng sữa mẹ 63 4.3.6. Thực hành cho trẻ ăn bổ sung 63 4.3.7. Số lần trẻ nhập viện vì viêm phổi 64 KẾT LUẬN 65 KHUYẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤCvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjecttình trạng dinh dưỡng, suy dinh dưỡng, viêm phổi, trẻ 02 – 59 tháng tuổi, yếu tố liên quanvi_VN
dc.titleTÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA TRẺ VIÊM PHỔI TỪ 02-59 THÁNG TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024-2025vi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn thạc sĩ

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM THANH THÚY CHDDK32.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
1.92 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM THANH THÚY CHDDK32.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
1.21 MBMicrosoft Word XML


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.