Please use this identifier to cite or link to this item:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6108| Title: | KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TUYẾN VÚ PHỤ Ở NỮ GIỚI |
| Authors: | Nguyễn, Tiến Dũng |
| Advisor: | Phạm, Thị Việt Dung |
| Keywords: | Phẫu thuật tạo hình;8720104 |
| Issue Date: | 14/11/2025 |
| Abstract: | Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng tuyến vú phụ ở nữ giới có chỉ định phẫu thuật và đánh giá kết quả phẫu thuật tuyến vú phụ ở nữ giới. Nghiên cứu mô tả lâm sàng kết hợp hồi cứu và tiến cứu, tiến hành trên 65 bệnh nhân nữ với 121 tuyến vú phụ được phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa Hoè Nhai và Bạch Mai từ tháng 01/2021 đến tháng 03/2025. Bệnh nhân được phân loại theo hệ thống mới do nhóm nghiên cứu đề xuất thành 4 nhóm chính với các dưới nhóm dựa trên sự hiện diện của mô tuyến, mô mỡ, da thừa, quầng – núm vú phụ và mức độ triệu chứng, nhằm định hướng lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp (cắt bỏ quầng - núm vú phụ, hút mỡ, cắt bỏ mô tuyến, cắt bỏ da thừa, hoặc phối hợp). Kết quả: Tuyến vú phụ vùng nách ở nữ giới biểu hiện đa dạng, thường gặp nhất là khối phồng (70,25%), đau hoặc căng tức (57,85%), và tiết dịch (8,2%). Ở 84,3% số khối vượt qua đường nách trước, 91% xuất hiện sau tuổi sinh sản. Điều này cho thấy tuyến vú phụ là một tình trạng thường bị bỏ sót cho đến khi gây ảnh hưởng thẩm mỹ hoặc triệu chứng cơ năng. Có 83% bệnh nhân chủ động đến khám vì phát hiện bất thường vùng nách từ trước. Nhiều bệnh nhân có kèm bất thường tuyến vú chính như phì đại, sa trễ hoặc bất thường phức hợp quầng núm vú, cho thấy tầm quan trọng trong đánh giá toàn diện trước phẫu thuật nhằm đạt hài lòng cao thẩm mỹ vùng nách và ngực. Phẫu thuật giúp cải thiện rõ rệt các triệu chứng cơ năng như cảm giác khó chịu, sưng đau, căng tức theo chu kì kinh nguyệt, với 96,69% số khối giảm hoặc hết hoàn toàn triệu chứng, đặc biệt trong nhóm có mô tuyến phát triển theo chu kì kinh nguyệt. Kết quả cho thấy hai nhóm phổ biến nhất là nhóm II và nhóm IV (tỉ lệ 39,67%). Phẫu thuật mang lại hiệu quả thẩm mỹ cao với 73,55% bệnh nhân hài lòng tốt, thể hiện qua việc giảm rõ rệt khối phồng vùng nách nách, đường rạch nhỏ, kín đáo giấu trong nếp lằn nách. |
| URI: | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6108 |
| Appears in Collections: | Luận văn bác sĩ nội trú |
Files in This Item:
| File | Description | Size | Format | |
|---|---|---|---|---|
| 2025NTnguyentiendung.pdf Restricted Access | 5.2 MB | Adobe PDF | ![]() Sign in to read | |
| 2025NTnguyentiendung.docx Restricted Access | 53.04 MB | Microsoft Word XML |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.
