Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6108
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorPhạm, Thị Việt Dung-
dc.contributor.authorNguyễn, Tiến Dũng-
dc.date.accessioned2025-12-09T16:00:50Z-
dc.date.available2025-12-09T16:00:50Z-
dc.date.issued2025-11-14-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6108-
dc.description.abstractNghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng tuyến vú phụ ở nữ giới có chỉ định phẫu thuật và đánh giá kết quả phẫu thuật tuyến vú phụ ở nữ giới. Nghiên cứu mô tả lâm sàng kết hợp hồi cứu và tiến cứu, tiến hành trên 65 bệnh nhân nữ với 121 tuyến vú phụ được phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa Hoè Nhai và Bạch Mai từ tháng 01/2021 đến tháng 03/2025. Bệnh nhân được phân loại theo hệ thống mới do nhóm nghiên cứu đề xuất thành 4 nhóm chính với các dưới nhóm dựa trên sự hiện diện của mô tuyến, mô mỡ, da thừa, quầng – núm vú phụ và mức độ triệu chứng, nhằm định hướng lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp (cắt bỏ quầng - núm vú phụ, hút mỡ, cắt bỏ mô tuyến, cắt bỏ da thừa, hoặc phối hợp). Kết quả: Tuyến vú phụ vùng nách ở nữ giới biểu hiện đa dạng, thường gặp nhất là khối phồng (70,25%), đau hoặc căng tức (57,85%), và tiết dịch (8,2%). Ở 84,3% số khối vượt qua đường nách trước, 91% xuất hiện sau tuổi sinh sản. Điều này cho thấy tuyến vú phụ là một tình trạng thường bị bỏ sót cho đến khi gây ảnh hưởng thẩm mỹ hoặc triệu chứng cơ năng. Có 83% bệnh nhân chủ động đến khám vì phát hiện bất thường vùng nách từ trước. Nhiều bệnh nhân có kèm bất thường tuyến vú chính như phì đại, sa trễ hoặc bất thường phức hợp quầng núm vú, cho thấy tầm quan trọng trong đánh giá toàn diện trước phẫu thuật nhằm đạt hài lòng cao thẩm mỹ vùng nách và ngực. Phẫu thuật giúp cải thiện rõ rệt các triệu chứng cơ năng như cảm giác khó chịu, sưng đau, căng tức theo chu kì kinh nguyệt, với 96,69% số khối giảm hoặc hết hoàn toàn triệu chứng, đặc biệt trong nhóm có mô tuyến phát triển theo chu kì kinh nguyệt. Kết quả cho thấy hai nhóm phổ biến nhất là nhóm II và nhóm IV (tỉ lệ 39,67%). Phẫu thuật mang lại hiệu quả thẩm mỹ cao với 73,55% bệnh nhân hài lòng tốt, thể hiện qua việc giảm rõ rệt khối phồng vùng nách nách, đường rạch nhỏ, kín đáo giấu trong nếp lằn nách.vi_VN
dc.description.tableofcontentsCHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Đại cương về tuyến vú phụ 3 1.1.1. Định nghĩa và thuật ngữ 3 1.1.2. Phôi thai học 4 1.1.3. Dịch tễ học 4 1.2. Đặc điểm lâm sàng của tuyến vú phụ 8 1.2.1. Chẩn đoán xác định 8 1.2.2. Chẩn đoán phân biệt 12 1.2.3. Phân loại tuyến vú phụ 12 1.2.4. Nguy cơ và các bệnh lý liên quan đến tuyến vú phụ 18 1.3. Điều trị 19 1.3.1. Tổng quan các phương pháp điều trị 19 1.3.2. Thời điểm và chỉ định phẫu thuật 20 1.3.3. Các phương pháp phẫu thuật 20 1.3.4. Quản lý sau phẫu thuật 24 1.4. Tình hình nghiên cứu tuyến vú phụ trên thế giới và Việt Nam 25 1.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 25 1.4.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 26 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.1. Đối tượng nghiên cứu 27 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 27 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 27 2.2. Phương pháp nghiên cứu 27 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 27 2.2.2. Phương pháp chọn mẫu 27 2.2.3. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu 27 2.2.4. Quy trình thực hiện (chi tiết ở Phụ lục 1) 28 2.3. Biến số và chỉ số nghiên cứu 31 2.3.1. Nhóm biến số về đối tượng và bệnh lý 31 2.3.2. Nhóm biến số liên quan đến phẫu thuật 33 2.4. Phương pháp xử lý số liệu 36 2.5. Sai số và cách khống chế sai số 37 2.6. Đạo đức nghiên cứu 37 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38 3.1. Đặc điểm lâm sàng 38 3.1.1. Tuổi và giai đoạn sinh lý khi phẫu thuật 38 3.1.2. Hoàn cảnh đi khám 38 3.1.3. Triệu chứng cơ năng và lý do đi điều trị 39 3.1.4. Số lượng khối trên mỗi bệnh nhân 39 3.1.5. Vị trí các khối tại vùng nách 40 3.1.6. Phân loại 40 3.1.7. Bệnh lý tuyến vú đi kèm 41 3.1.8. Cận lâm sàng 41 3.2. Kết quả phẫu thuật 43 3.2.1. Phối hợp điều trị bệnh lý tuyến vú chính 43 3.2.2. Phương pháp vô cảm 44 3.2.3. Phương pháp phẫu thuật 44 3.2.4. Băng ép, dẫn lưu sau mổ 45 3.2.5. Kết quả gần (trong thời gian nằm viện) 46 3.2.6. Kết quả xa sau phẫu thuật (sau 3 tháng) 47 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 49 4.1. Về đặc điểm lâm sàng 49 4.1.1. Tuổi và giai đoạn sinh lý 49 4.1.2. Hoàn cảnh đi khám 51 4.1.3. Triệu chứng cơ năng và lý do đi điều trị 52 4.1.4. Đặc điểm hình thái: Số lượng và Vị trí 53 4.1.5. Hệ thống phân loại mới 56 4.1.6. Bệnh lý tuyến vú đi kèm 58 4.1.7. Giá trị cận lâm sàng 59 4.2. Kết quả phẫu thuật 61 4.2.1. Phối hợp điều trị bệnh lý tuyến vú chính 61 4.2.2. Phương pháp vô cảm 61 4.2.3. Phương pháp phẫu thuật theo phân loại mới 62 4.2.4. Băng ép, dẫn lưu sau mổ 67 4.2.5. Đánh giá kết quả và biến chứng 68 KẾT LUẬN 74 KHUYẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢOvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectPhẫu thuật tạo hìnhvi_VN
dc.subject8720104vi_VN
dc.titleKẾT QUẢ PHẪU THUẬT TUYẾN VÚ PHỤ Ở NỮ GIỚIvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn bác sĩ nội trú

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
2025NTnguyentiendung.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
5.2 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn
2025NTnguyentiendung.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
53.04 MBMicrosoft Word XML


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.