Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6106| Nhan đề: | NHẬN XÉT KẾT QUẢ TIÊM CỒN TUYỆT ĐỐI ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG TĨNH MẠCH PHẦN MỀM CHI |
| Tác giả: | Hoàng, Thái Linh |
| Người hướng dẫn: | Phạm, Hồng Đức |
| Từ khoá: | tiêm xơ, cồn tuyệt đối, dị dạng tĩnh mạch |
| Năm xuất bản: | 2025 |
| Tóm tắt: | Nghiên cứu được thực hiện trên 35 bệnh nhân dị dạng tĩnh mạch phần mềm chi được điều trị bằng kỹ thuật tiêm cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn, nhằm mô tả đặc điểm bệnh lý và nhận xét hiệu quả can thiệp. Chúng tôi rút ra các kết luận sau: 1. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh của dị dạng tĩnh mạch phần mềm chi Lâm sàng: Dị dạng tĩnh mạch phần mềm chi ưu thế ở nhóm tuổi trẻ (≤ 20 tuổi chiếm 82,9%) và có sự khác biệt rõ rệt về giới tính, với tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế (68,6%; tỷ lệ nữ/nam ≈ 2,2/1). Tổn thương chủ yếu khu trú ở chi dưới (80%). Các lý do bệnh nhân vào viện phổ biến là sưng (51,4%) và đau (34,3%). Màu xanh tím chiếm đa số với 82,9%. Trên Siêu âm: Phần lớn khối khu trú dạng hốc vách (77,1%), trống âm (68,6%), ranh giới khu trú, ấn xẹp hoàn toàn, phổ Doppler dạng một pha hoặc không có tín hiệu mạch trên Doppler màu (94,3%); huyết khối (11,4%), sỏi tĩnh mạch (17,1%). Trên MRI :Đa số tổn thương giảm hoặc đồng tín hiệu so với cơ trên T1W (57,1% và 25,7%). 100% có tín hiệu cao trên T2W, STIR. 100% ngấm thuốc muộn (đa số không đồng nhất 60%). Số bệnh nhân có tổn thương lan vào cơ chiếm tỷ lệ 28,6%. Sỏi tĩnh mạch 25,7%. Trên DSA: Tổn thương Type II chiếm đa số với 53,3%, Type I 34,3%, Type III 8,5% và Type IV 2,9%. 2. Nhận xét kết quả tiêm cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn DSA Tổng có 77,1% bệnh nhân đạt mức độ thuyên tắc tổn thương tốt hoặc rất tốt (độ III và độ IV) sau can thiệp. Tổn thương Type I có tiên lượng tốt nhất với 100% đạt đáp ứng độ III/IV. Điểm đau trung bình của bệnh nhân theo thang điểm VAS giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), từ 3,44 ± 2,44 trước điều trị xuống còn 1,24 ± 1,08 sau điều trị. Bệnh nhân cần trung bình 2,1 ± 1,1 đợt tiêm xơ với liều cồn trung bình là 2,9 ± 2,07 ml cho mỗi đợt can thiệp. 2.2. Tính an toàn của phương pháp Biến chứng: Kỹ thuật tiêm cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn DSA được chứng minh là an toàn. 100% các biến chứng xảy ra đều ở mức độ nhẹ theo phân loại SIR (phản ứng viêm tại chỗ). Xử trí: Đại đa số (85,7%) các biến chứng tự khỏi hoặc chỉ cần sử dụng NSAIDs hỗ trợ (14,3%). Không ghi nhận: Nghiên cứu không ghi nhận bất kỳ trường hợp nào có biến chứng nặng (0%), khẳng định vai trò của DSA trong việc kiểm soát sự lan tỏa của chất gây xơ, đặc biệt trong các ca Type II. |
| Định danh: | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6106 |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| Luận văn Hoàng Thái Linh ch32 final.docx Tập tin giới hạn truy cập | 27.63 MB | Microsoft Word XML | ||
| Luận văn Hoàng Thái Linh ch32 final.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 2.3 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
