Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6106Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Phạm, Hồng Đức | - |
| dc.contributor.author | Hoàng, Thái Linh | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-09T15:58:33Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-09T15:58:33Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6106 | - |
| dc.description.abstract | Nghiên cứu được thực hiện trên 35 bệnh nhân dị dạng tĩnh mạch phần mềm chi được điều trị bằng kỹ thuật tiêm cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn, nhằm mô tả đặc điểm bệnh lý và nhận xét hiệu quả can thiệp. Chúng tôi rút ra các kết luận sau: 1. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh của dị dạng tĩnh mạch phần mềm chi Lâm sàng: Dị dạng tĩnh mạch phần mềm chi ưu thế ở nhóm tuổi trẻ (≤ 20 tuổi chiếm 82,9%) và có sự khác biệt rõ rệt về giới tính, với tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế (68,6%; tỷ lệ nữ/nam ≈ 2,2/1). Tổn thương chủ yếu khu trú ở chi dưới (80%). Các lý do bệnh nhân vào viện phổ biến là sưng (51,4%) và đau (34,3%). Màu xanh tím chiếm đa số với 82,9%. Trên Siêu âm: Phần lớn khối khu trú dạng hốc vách (77,1%), trống âm (68,6%), ranh giới khu trú, ấn xẹp hoàn toàn, phổ Doppler dạng một pha hoặc không có tín hiệu mạch trên Doppler màu (94,3%); huyết khối (11,4%), sỏi tĩnh mạch (17,1%). Trên MRI :Đa số tổn thương giảm hoặc đồng tín hiệu so với cơ trên T1W (57,1% và 25,7%). 100% có tín hiệu cao trên T2W, STIR. 100% ngấm thuốc muộn (đa số không đồng nhất 60%). Số bệnh nhân có tổn thương lan vào cơ chiếm tỷ lệ 28,6%. Sỏi tĩnh mạch 25,7%. Trên DSA: Tổn thương Type II chiếm đa số với 53,3%, Type I 34,3%, Type III 8,5% và Type IV 2,9%. 2. Nhận xét kết quả tiêm cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn DSA Tổng có 77,1% bệnh nhân đạt mức độ thuyên tắc tổn thương tốt hoặc rất tốt (độ III và độ IV) sau can thiệp. Tổn thương Type I có tiên lượng tốt nhất với 100% đạt đáp ứng độ III/IV. Điểm đau trung bình của bệnh nhân theo thang điểm VAS giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), từ 3,44 ± 2,44 trước điều trị xuống còn 1,24 ± 1,08 sau điều trị. Bệnh nhân cần trung bình 2,1 ± 1,1 đợt tiêm xơ với liều cồn trung bình là 2,9 ± 2,07 ml cho mỗi đợt can thiệp. 2.2. Tính an toàn của phương pháp Biến chứng: Kỹ thuật tiêm cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn DSA được chứng minh là an toàn. 100% các biến chứng xảy ra đều ở mức độ nhẹ theo phân loại SIR (phản ứng viêm tại chỗ). Xử trí: Đại đa số (85,7%) các biến chứng tự khỏi hoặc chỉ cần sử dụng NSAIDs hỗ trợ (14,3%). Không ghi nhận: Nghiên cứu không ghi nhận bất kỳ trường hợp nào có biến chứng nặng (0%), khẳng định vai trò của DSA trong việc kiểm soát sự lan tỏa của chất gây xơ, đặc biệt trong các ca Type II. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Khái niệm dị dạng tĩnh mạch 3 1.2. Đặc điểm lâm sàng 3 1.3. Chẩn đoán hình ảnh dị dạng tĩnh mạch 5 1.3.1. X-quang 5 1.3.2. Siêu âm 6 1.3.3. Cắt lớp vi tính 8 1.3.4. Cộng hưởng từ 9 1.3.5. Chụp mạch số hóa xóa nền 11 1.4. Phân loại 12 1.5. Chẩn đoán phân biệt 14 1.5.1. U mạch máu 15 1.5.2. Dị dạng mạch máu dòng chảy thấp 16 1.5.3. Dị dạng mạch máu dòng chảy cao 19 1.6. Các phương pháp điều trị 20 1.6.1. Điều trị nội khoa 20 1.6.2. Điều trị phẫu thuật 21 1.7. Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam 25 1.7.1. Trên thế giới 25 1.7.2. Tại Việt Nam 26 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.1. Đối tượng nghiên cứu: 27 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 27 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 27 2.2. Thời gian và địa điểm của nghiên cứu: 28 2.3. Thiết kế nghiên cứu 28 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 28 2.5. Phương pháp thu thập số liệu 28 2.6. Các biến số nghiên cứu 32 2.7. Sơ đồ nghiên cứu 34 2.8. Phương pháp phân tích số liệu 34 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu. 35 2.10. Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục 35 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36 3.1. Đặc điểm của dị dạng tĩnh mạch phần mềm chi. 36 3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 36 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu. 37 3.1.3. Đặc điểm hình ảnh của tổn thương. 39 3.2. Đánh giá kết quả tiêm cồn tuyệt đối điều trị dị dạng tĩnh mạch phần mềm dưới hướng dẫn của DSA 41 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 44 4.1. Đặc điểm của dị dạng tĩnh mạch phần mềm chi. 44 4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 44 4.1.2 Đặc điểm hình ảnh của dị dạng tĩnh mạch phần mềm chi. 48 4.2. Đánh giá kết quả tiêm cồn tuyệt đối điều trị dị dạng tĩnh mạch phần mềm dưới hướng dẫn của DSA. 53 4.2.1. Liều và số đợt tiêm xơ. 53 4.2.2. Mức độ đáp ứng điều trị 55 4.2.3. Cải thiện triệu chứng lâm sàng. 57 4.2.4. Tính an toàn của phương pháp tiêm xơ bằng cồn tuyệt đối điều trị dị dạng tĩnh mạch phần mềm chi. 59 KẾT LUẬN 60 | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | tiêm xơ, cồn tuyệt đối, dị dạng tĩnh mạch | vi_VN |
| dc.title | NHẬN XÉT KẾT QUẢ TIÊM CỒN TUYỆT ĐỐI ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG TĨNH MẠCH PHẦN MỀM CHI | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| Luận văn Hoàng Thái Linh ch32 final.docx Tập tin giới hạn truy cập | 27.63 MB | Microsoft Word XML | ||
| Luận văn Hoàng Thái Linh ch32 final.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 2.3 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
