Please use this identifier to cite or link to this item: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6474
Title: KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG DI CĂN HẠCH N3 BẰNG PHÁC ĐỒ HÓA CHẤT CẢM ỨNG VÀ HÓA XẠ ĐỒNG THỜI KĨ THUẬT IMRT/VMAT
Authors: ĐỖ XUÂN HÀO
Advisor: TS.BSCKII. Nguyễn Văn Đăng
Issue Date: 2026
Publisher: Đại học Y Hà Nội
Abstract: Ung thư vòm mũi họng (UTVMH) là bệnh lý ác tính xuất phát từ biểu mô phủ vòm mũi họng. Theo dữ liệu GLOBOCAN 2022, trên thế giới có khoảng 120.000 ca mới mắc và hơn 70.000 ca tử vong hàng năm. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc mới UTVMH đứng thứ 9 và tỉ lệ tử vong chiếm 3% trong tổng số ca tử vong do ung thư.1,2 Do vị trí khó tiếp cận và triệu chứng ban đầu không đặc hiệu, tới 70% trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn tiến triển tại chỗ/tại vùng hoặc di căn xa (giai đoạn III–IVB theo phân loại của Ủy ban Ung thư Hoa Kỳ - AJCC phiên bản 8).3 Một báo cáo cho thấy 10–15% bệnh nhân UTVMH chẩn đoán ở giai đoạn hạch N3 tức giai đoạn IVA theo AJCC bản 8, gồm tình trạng đường kính hạch cổ lớn nhất > 6 cm hoặc hạch cổ dưới mức bờ dưới sụn nhẫn (nhóm IV/VB).4 Điều trị nền tảng hiện nay cho giai đoạn này là hóa xạ đồng thời (HXĐT) trong đó xạ trị giữ vai trò chủ đạo nhờ tính nhạy cảm cao với tia xạ của khối u. Sự ra đời của các kỹ thuật xạ trị hiện đại như xạ trị điều biến liều (IMRT) hay xạ trị điều biến liều hình cung theo thể tích (VMAT), với khả năng tạo ra độ dốc liều tại ranh giới giữa khối u và các cơ quan nguy cấp giúp nâng liều tại thể tích đích điều trị trong khi giảm liều trên mô lành xung quanh, từ đó tối ưu hóa khả năng phân bố liều và giảm độc tính trên mô lành. Tuy nhiên, di căn xa vẫn là nguyên nhân chính gây thất bại điều trị, chiếm khoảng 15–30% trường hợp.5 Để cải thiện khả năng kiểm soát bệnh, nhiều nghiên cứu gần đây đã đề xuất bổ sung hóa chất cảm ứng (IC) trước HXĐT nhằm giảm thể tích khối u tạo điều kiện cho việc thu nhỏ thể tích đích xạ trị giúp hạn chế tác dụng không mong muốn trên cơ quan lành, loại bỏ tổn thương vi di căn sớm. Phác đồ hóa chất cảm ứng thường sử dụng gồm TCF (Docetaxel–Cisplatin–5-FU), GP (Gemcitabine–Cisplatin),… đã chứng minh cải thiện thời gian sống thêm và giảm nguy cơ di căn xa trong một số nghiên cứu pha III như của Ying Sun (2016) và Yuan Zhang (2019).6,7 Về tiên lượng, bệnh nhân UTVMH giai đoạn N3 có tỷ lệ sống thêm toàn bộ (OS) và sống thêm bệnh không tiến triển (PFS) thấp hơn đáng kể so với các giai đoạn hạch thấp hơn, với 50% bệnh nhân tiến triển hoặc di căn xa sau điều trị.8 Nghiên cứu của Chen và cộng sự (2018) trên 110 bệnh nhân UTVMH giai đoạn N3 cho kết quả OS 3 năm và 5 năm lần lượt là 83,2% và 70,5%, di căn xa là nguyên nhân gây thất bại điều trị chính (65,5%) và thường xảy ra trong vòng 1 đến 2 năm đầu sau điều trị.9 Do đó, nhóm bệnh nhân UTVMH giai đoạn N3 cần được nhận diện như một nhóm nguy cơ cao di căn xa tiềm ẩn, đòi hỏi chiến lược điều trị tích cực, đa mô thức và theo dõi sát sau điều trị để phát hiện sớm tái phát hoặc di căn xa. Trong khi nhiều nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và quốc tế thường đánh giá chung kết quả điều trị giai đoạn tiến triển tại chỗ tại vùng (III–IVA), chưa có nhiều nghiên cứu tập trung riêng vào nhóm bệnh nhân di căn hạch N3. Việc gộp chung các phân nhóm trong phân tích lâm sàng làm giảm tính chuyên biệt về đặc tính sinh học giai đoạn hạch N3 với gánh nặng hạch vùng cổ lớn lấn át vai trò tiên lượng của tổn thương u nguyên phát. Tại Bệnh viện K, phác đồ phối hợp hóa chất cảm ứng và hóa xạ đồng thời kĩ thuật IMRT/VMAT đã được áp dụng cho lượng lớn bệnh nhân UTVMH di căn hạch N3. Mặc dù vậy, dữ liệu thực tế lâm sàng riêng trên nhóm bệnh nhân N3 tại Việt Nam vẫn còn rất hạn chế. Xuất phát từ những đòi hỏi thực tiễn và khoảng trống nghiên cứu nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Kết quả điều trị ung thư vòm mũi họng di căn hạch N3 bằng phác đồ hóa chất cảm ứng và hóa xạ đồng thời kĩ thuật IMRT/VMAT” nhằm 2 mục tiêu: 1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân UTVMH di căn hạch N3 điều trị hóa chất cảm ứng và hóa xạ đồng thời kĩ thuật IMRT/VMAT tại bệnh viện K giai đoạn 2019-2024. 2. Đánh giá kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
URI: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6474
Appears in Collections:Luận văn thạc sĩ

Files in This Item:
File Description SizeFormat 
2026THSdoxuanhao.docx
  Restricted Access
2.58 MBMicrosoft Word XML
2026THSdoxuanhao.pdf
  Restricted Access
1.72 MBAdobe PDFbook.png
 Sign in to read


Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.