Please use this identifier to cite or link to this item:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6474Full metadata record
| DC Field | Value | Language |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | TS.BSCKII. Nguyễn Văn Đăng | - |
| dc.contributor.author | ĐỖ XUÂN HÀO | - |
| dc.date.accessioned | 2026-09-04T10:27:34Z | - |
| dc.date.available | 2026-09-04T10:27:34Z | - |
| dc.date.issued | 2026 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6474 | - |
| dc.description.abstract | Ung thư vòm mũi họng (UTVMH) là bệnh lý ác tính xuất phát từ biểu mô phủ vòm mũi họng. Theo dữ liệu GLOBOCAN 2022, trên thế giới có khoảng 120.000 ca mới mắc và hơn 70.000 ca tử vong hàng năm. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc mới UTVMH đứng thứ 9 và tỉ lệ tử vong chiếm 3% trong tổng số ca tử vong do ung thư.1,2 Do vị trí khó tiếp cận và triệu chứng ban đầu không đặc hiệu, tới 70% trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn tiến triển tại chỗ/tại vùng hoặc di căn xa (giai đoạn III–IVB theo phân loại của Ủy ban Ung thư Hoa Kỳ - AJCC phiên bản 8).3 Một báo cáo cho thấy 10–15% bệnh nhân UTVMH chẩn đoán ở giai đoạn hạch N3 tức giai đoạn IVA theo AJCC bản 8, gồm tình trạng đường kính hạch cổ lớn nhất > 6 cm hoặc hạch cổ dưới mức bờ dưới sụn nhẫn (nhóm IV/VB).4 Điều trị nền tảng hiện nay cho giai đoạn này là hóa xạ đồng thời (HXĐT) trong đó xạ trị giữ vai trò chủ đạo nhờ tính nhạy cảm cao với tia xạ của khối u. Sự ra đời của các kỹ thuật xạ trị hiện đại như xạ trị điều biến liều (IMRT) hay xạ trị điều biến liều hình cung theo thể tích (VMAT), với khả năng tạo ra độ dốc liều tại ranh giới giữa khối u và các cơ quan nguy cấp giúp nâng liều tại thể tích đích điều trị trong khi giảm liều trên mô lành xung quanh, từ đó tối ưu hóa khả năng phân bố liều và giảm độc tính trên mô lành. Tuy nhiên, di căn xa vẫn là nguyên nhân chính gây thất bại điều trị, chiếm khoảng 15–30% trường hợp.5 Để cải thiện khả năng kiểm soát bệnh, nhiều nghiên cứu gần đây đã đề xuất bổ sung hóa chất cảm ứng (IC) trước HXĐT nhằm giảm thể tích khối u tạo điều kiện cho việc thu nhỏ thể tích đích xạ trị giúp hạn chế tác dụng không mong muốn trên cơ quan lành, loại bỏ tổn thương vi di căn sớm. Phác đồ hóa chất cảm ứng thường sử dụng gồm TCF (Docetaxel–Cisplatin–5-FU), GP (Gemcitabine–Cisplatin),… đã chứng minh cải thiện thời gian sống thêm và giảm nguy cơ di căn xa trong một số nghiên cứu pha III như của Ying Sun (2016) và Yuan Zhang (2019).6,7 Về tiên lượng, bệnh nhân UTVMH giai đoạn N3 có tỷ lệ sống thêm toàn bộ (OS) và sống thêm bệnh không tiến triển (PFS) thấp hơn đáng kể so với các giai đoạn hạch thấp hơn, với 50% bệnh nhân tiến triển hoặc di căn xa sau điều trị.8 Nghiên cứu của Chen và cộng sự (2018) trên 110 bệnh nhân UTVMH giai đoạn N3 cho kết quả OS 3 năm và 5 năm lần lượt là 83,2% và 70,5%, di căn xa là nguyên nhân gây thất bại điều trị chính (65,5%) và thường xảy ra trong vòng 1 đến 2 năm đầu sau điều trị.9 Do đó, nhóm bệnh nhân UTVMH giai đoạn N3 cần được nhận diện như một nhóm nguy cơ cao di căn xa tiềm ẩn, đòi hỏi chiến lược điều trị tích cực, đa mô thức và theo dõi sát sau điều trị để phát hiện sớm tái phát hoặc di căn xa. Trong khi nhiều nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và quốc tế thường đánh giá chung kết quả điều trị giai đoạn tiến triển tại chỗ tại vùng (III–IVA), chưa có nhiều nghiên cứu tập trung riêng vào nhóm bệnh nhân di căn hạch N3. Việc gộp chung các phân nhóm trong phân tích lâm sàng làm giảm tính chuyên biệt về đặc tính sinh học giai đoạn hạch N3 với gánh nặng hạch vùng cổ lớn lấn át vai trò tiên lượng của tổn thương u nguyên phát. Tại Bệnh viện K, phác đồ phối hợp hóa chất cảm ứng và hóa xạ đồng thời kĩ thuật IMRT/VMAT đã được áp dụng cho lượng lớn bệnh nhân UTVMH di căn hạch N3. Mặc dù vậy, dữ liệu thực tế lâm sàng riêng trên nhóm bệnh nhân N3 tại Việt Nam vẫn còn rất hạn chế. Xuất phát từ những đòi hỏi thực tiễn và khoảng trống nghiên cứu nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Kết quả điều trị ung thư vòm mũi họng di căn hạch N3 bằng phác đồ hóa chất cảm ứng và hóa xạ đồng thời kĩ thuật IMRT/VMAT” nhằm 2 mục tiêu: 1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân UTVMH di căn hạch N3 điều trị hóa chất cảm ứng và hóa xạ đồng thời kĩ thuật IMRT/VMAT tại bệnh viện K giai đoạn 2019-2024. 2. Đánh giá kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Sơ lược về giải phẫu và dẫn lưu bạch huyết vùng vòm mũi họng 3 1.2. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ UTVMH 6 1.2.1. Dịch tễ học 6 1.2.2. Yếu tố nguy cơ UTVMH 6 1.3. Chẩn đoán ung thư vòm mũi họng 7 1.3.1. Triệu chứng lâm sàng 7 1.3.2. Cận lâm sàng 8 1.3.3. Chẩn đoán mô bệnh học 11 1.3.4. Chẩn đoán 12 1.4. Chiến lược điều trị giai đoạn di căn hạch N3 12 1.4.1. Chiến lược chung 12 1.4.2. Hóa chất cảm ứng 13 1.4.3. Xạ trị 15 1.4.4. Hóa xạ đồng thời 18 1.4.5. Hóa chất bổ trợ 18 1.4.6. Điều trị đích 20 1.4.7. Điều trị miễn dịch 20 1.4.8. Phẫu thuật 22 1.5. Một số nghiên cứu về kết quả điều trị UTVMH di căn hạch N3 trên thế giới và Việt Nam 22 1.5.1. Trên thế giới. 22 1.5.2. Tại Việt Nam 23 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 2.1. Đối tượng nghiên cứu 26 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 26 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 26 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26 2.3. Phương pháp nghiên cứu 26 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 26 2.3.2. Mẫu nghiên cứu 26 2.3.3. Quy trình nghiên cứu 26 2.4. Biến số và chỉ số nghiên cứu 27 2.5. Thu thập và xử lý số liệu 31 2.6. Sai số và cách khắc phục 32 2.7. Đạo đức trong nghiên cứu 32 2.8. Sơ đồ nghiên cứu 33 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 34 3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 36 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng 36 3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng 39 3.3. Kết quả điều trị 42 3.3.1. Đặc điểm phác đồ điều trị 42 3.3.2. Đặc điểm quá trình điều trị 43 3.3.3. Kết quả điều trị bước đầu 44 3.3.4. Thời gian sống thêm 47 3.3.5. Tái phát và di căn 50 3.4. Đánh giá một số tác dụng không mong muốn của phác đồ 51 3.4.1. Tác dụng không mong muốn cấp tính 51 3.4.2. Tác dụng không mong muốn muộn do xạ trị 54 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 55 4.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 55 4.1.1. Đặc điểm lâm sàng 55 4.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng 60 4.2. Kết quả điều trị 65 4.2.1. Đặc điểm phác đồ điều trị hóa chất cảm ứng 65 4.2.2. Đặc điểm phác đồ điều trị hóa xạ đồng thời 66 4.2.3. Kết quả điều trị bước đầu 68 4.2.4. Đặc điểm theo dõi sau điều trị 69 4.2.5. Kết quả sống thêm và một số yếu tố liên quan 69 4.3. Tác dụng không mong muốn của phác đồ 71 4.3.1. Đặc điểm tác dụng không mong muốn cấp tính hệ huyết học 71 4.3.2. Đặc điểm tác dụng không mong muốn cấp tính ngoài hệ huyết học 72 4.3.3. Đặc điểm tác dụng không mong muốn cấp tính liên quan xạ trị 74 4.3.4. Đặc điểm tác dụng không mong muốn muộn do xạ trị 75 KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.publisher | Đại học Y Hà Nội | vi_VN |
| dc.title | KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG DI CĂN HẠCH N3 BẰNG PHÁC ĐỒ HÓA CHẤT CẢM ỨNG VÀ HÓA XẠ ĐỒNG THỜI KĨ THUẬT IMRT/VMAT | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Appears in Collections: | Luận văn thạc sĩ | |
Files in This Item:
| File | Description | Size | Format | |
|---|---|---|---|---|
| 2026THSdoxuanhao.docx Restricted Access | 2.58 MB | Microsoft Word XML | ||
| 2026THSdoxuanhao.pdf Restricted Access | 1.72 MB | Adobe PDF | ![]() Sign in to read |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.
