Please use this identifier to cite or link to this item:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6003| Title: | Hội chứng dễ bị tổn thương ở người bệnh cao tuổi mắc suy tim mạn tính tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương |
| Authors: | Lê, Bích Thuận |
| Advisor: | Vũ, Thị Thanh Huyền |
| Keywords: | Hội chứng dễ bị tổn thương;Suy tim mạn tính |
| Issue Date: | 25/11/2025 |
| Abstract: | TÓM TẮT LUẬN VĂN Tên đề tài: Hội chứng dễ bị tổn thương ở người bệnh cao tuổi mắc suy tim mạn tính tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương Tác giả: Lê Bích Thuận – CKII Lão khoa Năm: 2025 1. Đặt vấn đề Suy tim mạn tính là bệnh lý phổ biến ở người cao tuổi, thường kèm đa bệnh lý và suy giảm dự trữ sinh lý, dẫn đến gia tăng nguy cơ hội chứng dễ bị tổn thương (HCDBTT). Tỷ lệ HCDBTT ở người bệnh suy tim theo các nghiên cứu quốc tế khoảng 44,5%. Tại Việt Nam, dữ liệu còn hạn chế, do đó nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát thực trạng và yếu tố liên quan đến HCDBTT ở người cao tuổi suy tim. 2. Mục tiêu nghiên cứu 1. Xác định tỷ lệ HCDBTT ở người cao tuổi mắc suy tim mạn tính. 2. Xác định một số yếu tố liên quan đến HCDBTT trong nhóm đối tượng này. 3. Phương pháp nghiên cứu - Thiết kế: mô tả cắt ngang. - Cỡ mẫu: 168 người bệnh ≥60 tuổi. - Công cụ: REFS đánh giá HCDBTT; MNA-SF, ADL, IADL, MMSE, GDS-15, FRI, IPAQ-SF trong đánh giá lão khoa; NYHA, EF, ProBNP trong đánh giá suy tim. - Phân tích: Chi-square, t-test, ANOVA; p < 0.05 được coi là có ý nghĩa thống kê. 4. Kết quả chính 4.1. Đặc điểm chung - Tuổi trung bình 77,6 ± 8,9; nữ 63,7%. - Suy dinh dưỡng: 11,9%; suy giảm nhận thức: 56,5%; suy giảm IADL: 52,9%. - Nguy cơ ngã cao: 88,1%; đa thuốc: 97,6%. 4.2. Tỷ lệ HCDBTT - HCDBTT: 46,4%. - Tiền HCDBTT: 28,6%. - Các tiêu chí thường gặp: suy giảm nhận thức (73,2%), hạn chế hoạt động cần hỗ trợ (69%), dùng ≥5 thuốc (72%). 4.3. Các yếu tố liên quan - Tuổi cao, giới nam. - Suy dinh dưỡng (OR 5.55), suy giảm IADL (OR 16.2), suy giảm nhận thức (OR 15.87), hoạt động thể lực thấp (OR 18.4). - Đa bệnh lý, đa thuốc, nguy cơ ngã cao. - Nhóm có HCDBTT có ProBNP cao hơn và EF thấp hơn. 5. Kết luận 1. Tỷ lệ HCDBTT ở người cao tuổi mắc suy tim mạn tính là 46,4%; 28,6% tiền HCDBTT. 2. HCDBTT liên quan đến tuổi cao, giới nam, suy giảm chức năng, suy dinh dưỡng, mức độ hoạt động thấp, nguy cơ ngã và mức độ nặng của suy tim. 6. Khuyến nghị - Sàng lọc định kỳ HCDBTT bằng REFS cho người bệnh suy tim cao tuổi. - Tập trung theo dõi nhóm nguy cơ cao: ≥75 tuổi, suy giảm nhận thức, giảm IADL, hoạt động thể lực thấp, đa bệnh lý, đa thuốc. - Can thiệp toàn diện: dinh dưỡng, phục hồi chức năng, tối ưu điều trị suy tim. |
| URI: | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6003 |
| Appears in Collections: | Luận văn chuyên khoa 2 |
Files in This Item:
| File | Description | Size | Format | |
|---|---|---|---|---|
| Lê Bích Thuận Chuyên khoa II K37 Lão khoa 2023-2025.pdf Restricted Access | 2.1 MB | Adobe PDF | ![]() Sign in to read | |
| Lê Bích Thuận. Chuyên khoa II-K37 Lão khoa 2023-2025.docx Restricted Access | 898.06 kB | Microsoft Word XML |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.
