Please use this identifier to cite or link to this item:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5791Full metadata record
| DC Field | Value | Language |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Phạm Văn, Thái | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn Thành, Nam | - |
| dc.date.accessioned | 2025-11-18T08:29:26Z | - |
| dc.date.available | 2025-11-18T08:29:26Z | - |
| dc.date.issued | 2025-11-04 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5791 | - |
| dc.description.abstract | Qua nghiên cứu 70 bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội, đã phẫu thuật và điều trị 131I, đánh giá sau điều trị có Tg cao, xạ hình toàn thân âm tính, được chụp FDG- PET/CT chúng tôi rút ra một số kết luận chính: 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh của 18F-FDG PET/CT trong phát hiện tái phát, di căn: - Tuổi trung bình của bệnh nhân là 45,6 ± 11,3. - Phần lớn bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ trung bình và cao theo phân loại của Hiệp hội Tuyến giáp Hoa Kỳ (ATA). - Nồng độ thyroglobulin huyết thanh trung bình là 448,2 ng/mL. Các bệnh nhân có Tg ≥ 100 ng/mL đều có kết quả PET/CT dương tính. - Thời gian trung bình từ lần điều trị 131I cuối cùng đến khi xuất hiện hội chứng tăng thyroglobulin huyết thanh và xạ hình 131I âm tính (TENIS) là 13,7 tháng. - PET/CT phát hiện 162 tổn thương ở 70 bệnh nhân, trong đó chủ yếu là hạch cổ (64,8%), tiếp theo là phổi (20,4%), trung thất và xương. - SUVmax trung bình 8,7 ± 4,2, cao hơn rõ ở nhóm bệnh nhân có Tg ≥ 100 ng/mL và ở các tổn thương di căn xa. 2. Đặc điểm vai trò của 18F-FDG PET/CT trong phát hiện tái phát, di căn: - Tỷ lệ PET/CT dương tính chung là 80%. - Trong 56 bệnh nhân có PET/CT dương tính, 40 bệnh nhân (57,1% tổng số) được xác nhận là tổn thương thật sự. - PET/CT giúp thay đổi chiến lược điều trị ở 38,6% bệnh nhân. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | LỜI CẢM ƠN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1 3 TỔNG QUAN 3 1.1. Bệnh lý ung thư tuyến giáp 3 1.1.1. Dịch tễ và yếu tố nguy cơ 3 1.1.2. Phân loại mô bệnh học ung thư tuyến giáp 4 1.1.3. Chẩn đoán ung thư tuyến giáp 4 1.1.4. Giai đoạn bệnh và phân loại yếu tố nguy cơ: 6 1.1.5. Điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa 9 1.1.6. Theo dõi sau điều trị 9 1.2. Cơ chế của tình trạng tăng Tg huyết thanh và XHTT với 131I âm tính ở BN UTTG TBH. 11 1.2.1. Vai trò của NIS trong hấp thu iod phóng xạ tuyến giáp 11 1.2.2. Mất khả năng bắt iod ở ung thư tuyến giáp biệt hóa 12 1.2.3. Hiện tượng flip-flop giữa hấp thu iod và glucose 13 1.2.4. Giải thích sự không tương đồng giữa Tg tăng và xạ hình âm tính 13 1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hấp thu 131I của mô ung thư tuyến giáp 14 1.3. Xử trí tình trạng tăng Tg huyết thanh và XHTT với 131I âm tính ở BN UTTG TBH. 14 1.3.1. Loại trừ các nguyên nhân gây âm tính giả 15 1.3.2. Chẩn đoán hình ảnh bổ sung 15 1.3.3. Chiến lược điều trị cá thể hóa 16 1.4. 18FDG PET/CT trong ung thư tuyến giáp thể biệt hóa. 16 1.4.1. PET/CT: 16 1.4.2. PET/CT trong ung thư tuyến giáp thể biệt hóa: 18 Chương 2 21 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1. Đối tượng nghiên cứu 21 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 21 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 21 2.2. Phương pháp nghiên cứu 21 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 21 2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 21 2.2.3. Quy trình nghiên cứu 21 2.2.4. Dược chất phóng xạ, phương tiện và quy trình kỹ thuật. 23 2.2.5. Biến số, chỉ số nghiên cứu: 28 2.2.6. Phương pháp thu thập số liệu: 29 2.2.7. Quản lý và phân tích số liệu, sai số và khống chế sai số 33 2.2.8. Sơ đồ nghiên cứu: 33 Chương 3 34 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34 3.1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đặc điểm hình ảnh 18F-FDG PET/CT của bệnh nhân UTTG thể biệt hóa đã phẫu thuật và điều trị 131I 35 Bảng 3.1: Tuổi và giới của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 35 3.2. Vai trò và giá trị của 18F-FDG PET/CT trong phát hiện tái phát, di căn ở bệnh nhân UTTG thể biệt hóa đã điều trị 131I 47 Chương 4 53 BÀN LUẬN 53 4.1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đặc điểm hình ảnh 18F-FDG PET/CT của bệnh nhân UTTG thể biệt hóa đã phẫu thuật và điều trị 131I. 53 4.1.1. Tuổi và giới của bệnh nhân nghiên cứu. 53 4.1.2. Thể mô bệnh học 53 4.1.3. Giai đoạn bệnh 54 4.1.4. Số lần và liều điều trị 131I: 57 4.1.5. Thời gian xuất hiện hội chứng TENIS: 58 4.1.6. Các chỉ số sinh hóa trước PET/CT: 59 4.1.7. Kết quả siêu âm cổ trước PET/CT: . 61 4.1.8. Về đặc điểm hình ảnh 18F-FDG PET/CT trong phát hiện tái phát, di căn ở bệnh nhân UTTG thể biệt hóa đã điều trị 131I. 63 4.1.9. Liên quan giữa phát hiện di căn xa trên PET/CT với tuổi và giới: 64 4.1.10. Liên quan giữa phát hiện di căn xa với mức độ nguy cơ ATA và nồng độ Tg: 65 4.1.11. Liên quan giữa di căn xa với giai đoạn bệnh ban đầu: 66 4.1.12. Đặc điểm kích thước tổn thương trên PET/CT: . 68 4.1.13. Giá trị SUV của tổn thương trên PET/CT: 69 4.2. Nhận xét vai trò của 18F-FDG PET/CT trong phát hiện tái phát, di căn ở bệnh nhân UTTG thể biệt hóa đã điều trị. 70 4.2.1. Liên quan giữa SUVmax và nồng độ Tg 70 4.2.2. Liên quan giữa kết quả PET/CT dương tính tổng thể với tuổi và giới. 71 4.2.3. Liên quan giữa PET/CT dương tính với giai đoạn TNM ban đầu: 72 4.2.4. Liên quan giữa PET/CT dương tính với nồng độ Tg huyết thanh: 73 4.2.5. Hiệu quả theo dõi sau PET/CT: 74 KẾT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | FDGPET/CT | vi_VN |
| dc.title | ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH TÁI PHÁT/DI CĂN TRÊN 18F-FDG PET/CT Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TUYẾN GIÁP THỂ BIỆT HÓA TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU HÀ NỘI | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Appears in Collections: | Luận văn thạc sĩ | |
Files in This Item:
| File | Description | Size | Format | |
|---|---|---|---|---|
| Luan van ThSUD BsNam CH32YHHN.docx Restricted Access | 3.96 MB | Microsoft Word XML | ||
| Luan van ThSUD BsNam CH32YHHN.pdf Restricted Access | 2.46 MB | Adobe PDF | ![]() Sign in to read |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.
