Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6331
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorLê, Thị Hương-
dc.contributor.advisorPhan, Chí Thành-
dc.contributor.authorNguyễn, Minh Ngọc-
dc.date.accessioned2025-12-16T09:48:35Z-
dc.date.available2025-12-16T09:48:35Z-
dc.date.issued2025-12-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6331-
dc.description.abstractNghiên cứu bao gồm 2 mục tiêu chính: 1. Ứng dụng bộ công cụ STAMP và SGNA để sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em từ 0 - 5 tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2024. 2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của nhóm đối tượng nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 177 trẻ em từ 0 đến 5 tuổi điều trị nội trú tại Khoa Dinh dưỡng, Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 12/2023 đến tháng 12/2024. Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, bao gồm các trẻ có mẹ/người giám hộ đồng ý tham gia và trẻ không mắc các dị tật ảnh hưởng đến chỉ số nhân trắc. Số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp, cân đo nhân trắc và đánh giá bằng bộ công cụ STAMP (sàng lọc nguy cơ), SGNA (đánh giá tình trạng dinh dưỡng toàn diện) và các tiêu chuẩn của WHO. Kết quả chính: Kết quả sàng lọc bằng công cụ STAMP cho thấy tỷ lệ trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng rất cao, chiếm 89,3% (trong đó 53,1% nguy cơ cao và 36,2% nguy cơ trung bình). Đánh giá dinh dưỡng bằng bộ công cụ SGNA xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng chung là 33,3% (13,0% mức độ nặng và 20,3% mức độ vừa). Theo phân loại của WHO, tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi là 21,5%, nhẹ cân là 18,1% và gầy còm là 9,6%. Mức độ đồng thuận giữa SGNA và phân loại WHO ở mức trung bình (Kappa = 0,464, p < 0,001). Về các yếu tố liên quan, trẻ có cân nặng sơ sinh thấp (<2500g) có nguy cơ suy dinh dưỡng nhẹ cân cao gấp 5,9 lần (OR=5,913, p<0,05) và suy dinh dưỡng thấp còi cao gấp 3,4 lần (OR=3,44, p<0,05) so với trẻ có cân nặng sơ sinh bình thường. Trình độ học vấn của mẹ dưới THPT làm tăng nguy cơ suy dinh dưỡng nhẹ cân gấp 10,2 lần (OR=10,198; p=0,001). Trẻ sử dụng sữa công thức hoàn toàn trong 6 tháng đầu có nguy cơ suy dinh dưỡng (theo SGNA) cao gấp 5,9 lần so với trẻ bú mẹ hoàn toàn (OR=5,94; p=0,015). Ngoài ra, mẹ tăng cân trong thai kỳ ít hơn khuyến nghị làm tăng nguy cơ con bị suy dinh dưỡng thể gầy còm gấp 12,5 lần (p=0,006)vi_VN
dc.description.tableofcontentsDanh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình, biểu đồ ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Tổng quan chung về tình trạng dinh dưỡng 3 1.1.1. Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng (TTDD) 3 1.1.2. Nguyên nhân suy dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ 3 1.1.3. Hậu quả của suy dinh dưỡng 4 1.1.4. Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng 6 1.1.5. Phân loại suy dinh dưỡng ở trẻ em 9 1.2. Tổng quan về các bộ công cụ sàng lọc, đánh giá và chẩn đoán dinh dưỡng cho trẻ em 11 1.2.1. Bộ công cụ sàng lọc STAMP 11 1.2.2. Bộ công cụ đánh giá tình trạng dinh dưỡng nhi khoa: SGNA 12 1.3. Tình hình nghiên cứu thế giới và tại Việt Nam 13 1.3.1. Trên thế giới 13 1.3.2. Tại Việt Nam 14 1.4. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 15 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 2.1. Đối tượng nghiên cứu 18 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu 18 2.2.2. Thời gian nghiên cứu 18 2.3. Phương pháp nghiên cứu 18 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 18 2.3.2: Cỡ mẫu và chọn mẫu. 19 2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu 19 2.5. Kỹ thuật thu thập thông tin: 22 2.6. Đánh giá và nhận định kết quả 25 2.7. Sơ đồ quy trình nghiên cứu 27 2.8. Phương pháp phân tích số liệu 28 2.9. Sai số nghiên cứu và cách khống chế 28 2.9.1. Các sai số có thể gặp phải 28 2.9.2. Cách khắc phục sai số 28 2.10. Đạo đức trong nghiên cứu 30 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30 3.1. Thông tin chung của ĐTNC 30 3.1.1. Thông tin chung của trẻ 30 3.1.2. Thông tin chung của bà mẹ/người chăm sóc và thực hành chăm sóc trẻ 31 3.1.3. Một số đặc điểm hóa sinh, huyết học của ĐTNC 33 3.2. Sàng lọc và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 0 - 5 tuổi điều trị nội trú tại bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2024 34 3.2.1. Sàng lọc dinh dưỡng trẻ từ 0 - 5 tuổi điều trị nội trú tại bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2024 bằng bộ công cụ STAMP 34 3.2.2. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của ĐTNC theo bộ công cụ SGNA 35 3.2.3. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 0 - 5 tuổi điều trị nội trú tại bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2024 phân loại theo WHO 36 3.2.4. Tình trạng thiếu máu, hạ albumin huyết thanh, hạ protein toàn phần của ĐTNC ................................................................................................................37 3.2.5. Mức độ đồng thuận giữa đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng SGNA và phân loại nhân trắc học theo WHO ...................................................................38 3.3. Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 0- 5 tuổi điều trị nội trú tại bệnh viện Nhi trung ương năm 2024 39 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 55 4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 55 4.2. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 0 - 5 tuổi điều trị nội trú tại bệnh viện Nhi trung ương năm 2024 58 4.2.1. Sàng lọc dinh dưỡng ĐTNC bằng bộ công cụ STAMP 58 4.2.2. Đánh giá dinh dưỡng ĐTNC bằng bộ công cụ SGNA 59 4.2.3. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 0 - 5 tuổi điều trị nội trú tại bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2024 phân loại theo WHO 61 4.2.4. Mức độ tương đồng giữa đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng SGNA và phân loại nhân trắc học theo WHO....................................................................63 4.2.5. Tình trạng thiếu máu, hạ albumin huyết thanh, hạ protein toàn phần của ĐTNC 64 4.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 0- 5 tuổi điều trị nội trú tại bệnh viện Nhi trung ương năm 2024 65 4.3.1. Mối liên quan giữa đặc điểm chung của trẻ với tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 0 – 5 tuổi điều trị nội trú tại bệnh viện Nhi trung ương năm 2024 các thể suy dinh dưỡng phân loại theo WHO và theo SGNA 65 4.3.2. Mối liên quan giữa đặc điểm của bà mẹ, thực hành chăm sóc trẻ với tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 0 – 5 tuổi điều trị nội trú tại bệnh viện Nhi trung ương năm 2024 các thể suy dinh dưỡng phân loại theo WHO và theo SGNA 68 4.3.3. Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng trẻ phân loại SGNA với nồng độ albumin và protein toàn phần, hemoglobin, lymphocytes, CRP và số ngày nằm viện 71 KẾT LUẬN 74 KHUYẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤCvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.publisherTrường Đại học Y Hà Nộivi_VN
dc.subjectdinh dưỡngvi_VN
dc.subjectnhi khoavi_VN
dc.subjectbộ công cụvi_VN
dc.subjectyếu tố liên quanvi_VN
dc.titleỨng dụng bộ công cụ STAMP và SGNA sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em từ 0 - 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2024vi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn bác sĩ nội trú

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
2025NTnguyenminhngoc.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
397.72 kBMicrosoft Word XML
2025NTnguyenminhngoc.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
1.52 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.