Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6114
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorVũ, Thăng-
dc.contributor.authorĐỗ, Vân-
dc.date.accessioned2025-12-09T16:06:18Z-
dc.date.available2025-12-09T16:06:18Z-
dc.date.issued2025-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6114-
dc.description.abstractTheo ghi nhận của GLOBOCAN 2022, ung thư thực quản (UTTQ) đứng thứ 11 trong các bệnh ác tính phổ biến nhất trên toàn thế giới, đứng thứ 7 trong số những nguyên nhân gây tử vong do ung thư (UT). Hơn 70% các tường hợp mắc và tử vong xảy ra ở các nước Châu Á.1 Tại Việt Nam, căn bệnh này đứng vị trí số 12 về tỷ lệ mới mắc, 3686 trường hợp/ năm và đứng thứ 7 về tỷ lệ tử vong 3470 trường hợp/ năm, có xu hướng ngày càng tăng.2 Bệnh nhân thường được chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển, khi đã xuất hiện triệu chứng. Nhiều phương tiện chẩn đoán hình ảnh mới giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, nhưng tỷ lệ vẫn còn thấp. Nội soi kết hợp sinh thiết được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán. Việc chẩn đoán muộn kết hợp tiến triển và tái phát sớm, tiên lượng của ung thư thực quản vẫn còn rất xấu, tỷ lệ sống thêm 5 năm < 20 %.3 Điều trị UTTQ đa mô thức bao gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị và điều trị miễn dịch và điều trị đích. Lựa chọn phương thức điều trị phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn bệnh, vị trí u và thể trạng bệnh nhân. Trong giai đoạn sớm, phẫu thuật là phương pháp ưu tiên hàng đầu. Tuy nhiên không phải bệnh nhân nào cũng đủ điều kiện cho một cuộc phẫu thuật lớn như phẫu thuật ung thư thực quản, như toàn trạng kém, dự trữ phổi kém hay mắc các bệnh lý tim mạch nặng nề đi kèm .Hơn nữa những lo lắng về biến chứng chu phẫu là rất đáng kể, như rò rỉ miệng nối, chấn thương thần kinh thanh quản quặt ngược, viêm phổi, thậm chí nhồi máu cơ tim.4 Sau phẫu thuật một số bệnh nhân tiếp tục rối loạn chức năng tiêu hóa bao gồm khó nuốt do hẹp, chậm làm rỗng dạ dày, trào ngược hay hội chứng Dumping sau cắt dạ dày.5 Hóa xạ trị triệt căn trở thành phương pháp điều trị tiêu chuẩn trong những trường hợp không thể phẫu thuật hoặc không thể cắt bỏ, hay bệnh nhân từ chối phẫu thuật. Lợi ích được chứng minh qua nhiều nghiên cứu, đặc biệt với ung thư biểu mô tế bào vảy thực quản. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hóa xạ trị triệt căn đối với ung thư biểu mô tuyến thực quản có thể đạt được đáp ứng bệnh học hoàn toàn ở 20-25% bệnh nhân và mang lại thời gian sống thêm toàn bộ không thua kém so với phương thức tiếp cận bằng phẫu thuật.6 Với ung thư thực quản cổ hóa xạ triệt căn là phương pháp điều trị tiêu chuẩn.6 Tính hiệu quả và an toàn của sự phối hợp Paclitaxel và Carboplatin trong phác đồ hóa xạ tiền phẫu chứng minh qua thử nghiệm CROSS, NCCN cũng khuyến nghị phác đồ này như một lựa chọn ưu tiên cho hóa xạ trị triệt căn. 29% bệnh nhân trải qua hóa xạ trị tiền phẫu có đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học, thời gian sống thêm trung bình 49,4 tháng so với 24 tháng trong nhóm phẫu thuật đơn thuần.7 Trong thử nghiệm ngẫu nhiên pha III (PRODIGE5/ ACCORD17), phác đồ FOLFOX chứng tỏ không thua kém về thời gian sống thêm (OS) và thời gian sống thêm không tiến triển (PFS) so với phác đồ CF.8 Do sự khác biệt về độc tính và tính thuận tiện trong quá trình điều trị, FOLFOX đang trở thành một phác đồ điều trị thay thế khả thi và ngày càng được áp dụng trong thực hành lâm sàng. Để giảm thiểu nhược điểm về độc tính do thời gian truyền kéo dài, cũng như giảm thiểu thời gian điều trị nội trú, Capecitabine được điều trị thay thế cho Fluorouracil trong phác đồ FOLFOX. Do vậy, phác đồ XELOX là một lựa chọn trong thực hành lâm sàng theo hướng dẫn của NCCN.9vi_VN
dc.description.tableofcontentsĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Giải phẫu thực quản 3 1.2. Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ sinh bệnh 5 1.3. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng ung thư thực quản 7 1.4. Đặc điểm giải phẫu bệnh 14 1.5. Chẩn đoán ung thư thực quản 15 1.6. Điều trị ung thư thực quản 16 1.7. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan 24 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 2.1. Đối tượng nghiên cứu 28 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 28 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 28 2.2. Phương pháp nghiên cứu 28 2.2.1. Thời gian và địa điểm 28 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu 29 2.2.3. Các bước tiến hành 29 2.2.4. Biến số và chỉ số nghiên cứu 35 2.2.5. Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin 35 2.2.6. Sai số và cách khống chế sai số 36 2.2.7. Quản lý và phân tích số liệu 37 2.2.8. Đạo đức trong nghiên cứu 37 2.2.9. Sơ đồ nghiên cứu 38 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39 3.1. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư thực quản 39 3.1.1. Đặc điểm về tuổi 39 3.1.2. Đặc điểm về giới 39 3.1.3. Tiền sử và bệnh lý liên quan 40 3.1.4. Triệu chứng lâm sàng 41 3.1.5 Đặc điểm của u trên nội soi 43 3.1.6. Mô bệnh học 44 3.1.7. Đặc điểm tổn thương u trên CLVT và SANS 44 3.1.8. Phân loại giai đoạn 45 3.2. Kết quả điều trị 46 3.2.1. Tỉ lệ hoàn thành liệu trình điều trị theo kế hoạch 46 3.2.2. Đáp ứng cơ năng về nuốt nghẹn 47 3.2.3. Đáp ứng điều trị khách quan 47 3.2.4. Thời gian sống thêm toàn bộ 51 3.2.5. Thời gian sống thêm không bệnh 52 3.2.6. Một số tác dụng không mong muốn liên quan đến phác đồ 54 3.2.7. Một số tác dụng không mong muốn liên quan đến xạ trị 55 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 57 4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 57 4.1.1. Tuổi 57 4.1.2. Giới 57 4.1.3. Tiền sử và các yếu tố nguy cơ 58 4.1.4. Triệu chứng lâm sàng 59 4.1.5. Cận lâm sàng và chẩn đoán 60 4.1.6. Mở thông dạ dày 63 4.2. Kết qủa điều trị 64 4.2.1. Đáp ứng lâm sàng 64 4.2.2. Đáp ứng điều trị trên cận lâm sàng 64 4.2.3. Đáp ứng trên hình ảnh nội soi 65 4.2.4. Đáp ứng theo tiêu chuẩn RECIST 1.1 65 4.2.5. Kết quả về thời gian sống thêm 67 4.2.6. Một số độc tính 68 KẾT LUẬN 71 KIẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤCvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectUng thư thực quảnvi_VN
dc.titleKết quả hoá xạ trị đồng thời triệt căn ung thư thực quản 1/3 giữa - dưới bằng phác đồ XELOX tại bệnh viện K.vi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn bác sĩ nội trú

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
2025NTdothihongvan.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
14.67 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn
2025NTdothihongvan.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
9.75 MBMicrosoft Word XML


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.