Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6016
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorNguyễn, Ngọc Cương-
dc.contributor.advisorNguyễn, Văn Hướng-
dc.contributor.authorLưu, Thị Thanh Trà-
dc.date.accessioned2025-12-02T09:22:09Z-
dc.date.available2025-12-02T09:22:09Z-
dc.date.issued2025-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6016-
dc.description.abstractLuận văn nghiên cứu về bệnh lý rò động tĩnh mạch màng cứng (RĐTMMC) nội sọ, một bệnh lý mạch máu thần kinh hiếm gặp nhưng tiềm ẩn nguy cơ biến chứng cao (xuất huyết não, tổn thương thần kinh). Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân RĐTMMC tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Phân tích đặc điểm hình ảnh học trên phim chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) của nhóm bệnh nhân này. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 76 bệnh nhân trưởng thành được chẩn đoán xác định bằng DSA tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2022 đến tháng 9/2025. Kết quả nổi bật: Về đặc điểm lâm sàng: Dịch tễ: Bệnh gặp chủ yếu ở người trên 60 tuổi (55,3%) và nữ giới chiếm ưu thế (65,8%), tỷ lệ nữ/nam gần gấp đôi. Nguyên nhân: Đa phần là tự phát (76,3%), chỉ có 23,7% có tiền sử chấn thương. Triệu chứng: Đau đầu là triệu chứng phổ biến nhất (63,2%). Nhóm triệu chứng "Mắt - Tai" rất nổi bật: Đỏ mắt/cương tụ kết mạc (47,4%), ù tai/nghe tiếng thổi (44,7%), lồi mắt (43,4%). Khác biệt giới tính: Nữ giới thường gặp các triệu chứng tại mắt (đỏ mắt, lồi mắt, nhìn mờ) gợi ý rò xoang hang. Nam giới thường đau đầu và gặp các biến chứng thần kinh nặng (tăng áp lực nội sọ, giảm ý thức). Về hình ảnh học (DSA): Vị trí: Xoang hang là vị trí rò phổ biến nhất (77,6%), tiếp theo là xoang ngang và xoang sigma. Nguồn cấp máu: Chủ yếu từ động mạch cảnh trong (76,32%) và cảnh ngoài (71,05%); gần 50% trường hợp được cấp máu phối hợp từ cả hai hệ. Phân loại Barrow (tại xoang hang): Thể gián tiếp chiếm ưu thế (74,6%), trong đó Type D (hỗn hợp cảnh trong và ngoài) gặp nhiều nhất (49,2%). Rò trực tiếp (Type A) thường gặp ở người trẻ và liên quan chặt chẽ đến chấn thương (93,3% ca Type A có chấn thương). Phân loại Cognard (ngoài xoang hang): Đa số là tổn thương lành tính (Type I, IIa chiếm 64,7%), nhưng có 35,3% trường hợp thuộc nhóm nguy cơ cao có dòng trào ngược tĩnh mạch vỏ nãovi_VN
dc.description.tableofcontentsĐẶT VẤN ĐỀ (Trang 1) CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (Trang 4) 1.1. Định nghĩa và dịch tễ rò động tĩnh mạch màng cứng (Trang 4) 1.2. Giải phẫu liên quan (Trang 4) 1.2.1. Màng cứng (Trang 4) 1.2.2. Các động mạch cấp máu (Trang 5) 1.2.3. Hệ thống tĩnh mạch dẫn lưu (Trang 6) 1.3. Sinh lý bệnh (Trang 11) 1.4. Triệu chứng lâm sàng (Trang 12) 1.4.1. Nhóm triệu chứng liên quan đến luồng thông trực tiếp (Trang 13) 1.4.2. Nhóm triệu chứng liên quan đến tăng áp lực tĩnh mạch và trào ngược vỏ não (Trang 13) 1.5. Chẩn đoán hình ảnh (Trang 14) 1.5.1. Chụp cắt lớp vi tính mạch máu não (Trang 15) 1.5.2. Chụp cộng hưởng từ và chụp cộng hưởng từ mạch máu (Trang 16) 1.5.3. Chụp mạch máu số hóa xóa nền (Trang 16) 1.6. Chẩn đoán xác định (Trang 17) 1.7. Phân loại RĐTMMC (Trang 18) 1.7.1. Phân loại RĐTMMC theo kiểu tĩnh mạch dẫn lưu (Trang 18) 1.7.2. Phân loại RĐTMMC theo vị trí giải phẫu (Trang 20) 1.7.3. Phân loại dựa trên nguồn cấp máu (Trang 21) 1.8. Chẩn đoán phân biệt (Trang 22) 1.9. Các phương pháp điều trị (Trang 22) 1.9.1. Điều trị bảo tồn (Trang 23) 1.9.2. Can thiệp nội mạch (Trang 23) 1.9.3. Phẫu thuật (Trang 24) 1.9.4. Xạ phẫu (Trang 24) 1.10. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước (Trang 25) 1.10.1. Trên thế giới (Trang 25) 1.10.2. Trong nước (Trang 27) CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (Trang 28) 2.1. Đối tượng nghiên cứu (Trang 28) 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân (Trang 28) 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (Trang 28) 2.2. Phương pháp nghiên cứu (Trang 28) 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (Trang 28) 2.2.2. Chọn cỡ mẫu (Trang 28) 2.3. Thời gian nghiên cứu (Trang 28) 2.4. Địa điểm nghiên cứu (Trang 29) 2.5. Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu (Trang 29) 2.5.1. Các biến số nghiên cứu của mục tiêu 1 (Trang 29) 2.5.2. Các biến số nghiên cứu của mục tiêu 2 (Trang 30) 2.6. Quy trình nghiên cứu (Trang 31) 2.7. Xử lý số liệu (Trang 33) 2.8. Đạo đức nghiên cứu (Trang 33) CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (Trang 35) 3.1. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu (Trang 35) 3.1.1. Tần số tuổi và giới (Trang 35) 3.1.2. Tiền sử chấn thương (Trang 36) 3.1.3. Triệu chứng lâm sàng (Trang 37) 3.2. Đặc điểm hình ảnh học và một số liên quan (Trang 40) 3.2.1. Động mạch cấp máu cho lỗ rò (Trang 40) 3.2.2. Vị trí rò (Trang 41) 3.2.3. Dấu hiệu hình ảnh học chính (Trang 45) 3.2.4. Phân loại rò (Trang 46) CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (Trang 49) 4.1. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (Trang 49) 4.1.1. Tần số tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu (Trang 49) 4.1.2. Tiền sử chấn thương (Trang 50) 4.1.3. Triệu chứng lâm sàng (Trang 52 - lưu ý: số trang thực tế trong nội dung bàn luận) 4.2. Đặc điểm hình ảnh học và mối liên quan (Trang 56) 4.2.1. Động mạch cấp máu cho lỗ rò (Trang 56) 4.2.2. Vị trí rò (Trang 58) 4.2.3. Dấu hiệu hình ảnh học chính (Trang 60) 4.2.4. Phân độ hình ảnh học (Trang 62) 4.3. Hạn chế của nghiên cứu (Trang 66) KẾT LUẬN (Trang 68) KIẾN NGHỊ (Trang 70) TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤCvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectrò động tĩnh mạch màng cứngvi_VN
dc.subjectxoang hangvi_VN
dc.subjectBarrowvi_VN
dc.subjectCognardvi_VN
dc.subjecttắc xoang đá dướivi_VN
dc.subjectgiãn tĩnh mạch mắtvi_VN
dc.subjectđau đầuvi_VN
dc.subjectù taivi_VN
dc.titleĐặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh của rò động tĩnh mạch màng cứng nội sọ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nộivi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn bác sĩ nội trú

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
2025NTLuuThiThanhTra.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
9.29 MBMicrosoft Word XML
2025NTLuuThiThanhTra.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
1.7 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.