Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/4253
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorLê, Thanh Dũng-
dc.contributor.authorTrần, Quang Lộc-
dc.date.accessioned2022-12-08T08:20:28Z-
dc.date.available2022-12-08T08:20:28Z-
dc.date.issued2022-11-02-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/4253-
dc.description.abstractQua nghiên cứu 1002 trường hợp chụp CLVT ổ bụng có tiêm thuốc trên máy CLVT 256 dãy tại Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện hữu nghị Việt Đức với chúng tôi rút ra một số kết luận sau: 1. Đặc điểm hình ảnh động mạch chủ bụng và các nhánh bên: - Các dạng giải phẫu của các nhánh bên động mạch chủ bụng • Động mạch thân tạng: Dạng giải phẫu type 1 chiếm tỷ lệ cao nhất 93,2%, các dạng khác chiếm tỷ lệ 6,8%. • Động mạch mạc treo tràng trên: Dạng giải phẫu type 1 chiếm tỷ lệ cao nhất 87,7%, các dạng khác chiếm tỷ lệ 12,3% • Động mạch thận phải: Dạng giải phẫu type 1 chiếm tỷ lệ 58,3% ở, các dạng khác chiếm tỷ lệ 41,7%. Động mạch thận trái : Dạng giải phẫu 1 chiếm tỷ lệ 58,2%, các dạng khác của thận phải chiếm tỷ lệ 41,8%. • Động mạch mạc treo tràng dưới: Dạng giải phẫu 1 chiếm tỷ lệ 69,8%, các dạng khác chiếm tỷ lệ 30,2%. - Nguyên ủy của các nhánh bên động mạch chủ bụng: • Động mạch thân tạng: Trên 90% nguyên ủy nằm ở vị trí D12 đến L1. • Động mạch mạc treo tràng trên: Trên 90% nguyên ủy nằm vị trí đĩa đệm D12 - L1 đến đĩa đệm L1 - 2. • Động mạch thận phải và động mạch thận trái: Trên 90% nguyên ủy nằm vị trí L1 đến L2. • Động mạch mạc treo tràng dưới: Trên 90% nguyên ủy nằm vị trí L3 đến L4. - Kích thước trung bình của động mạch chủ bụng và tại nguyên ủy của các nhánh bên: • Động mạch chủ bụng ngang mức cơ hoành, tại gốc động mạch thân tạng, dưới nguyên ủy động mạch thận lần lượt là: 19,69 ± 2,87 mm, 18,26 ± 2,39 mm, 13,55 ± 1,64 mm. • Động mạch thân tạng: 6,45 ± 2,35 mm. • Động mạch mạc treo tràng trên: 5,85 ± 1,17 mm. • Động mạch thận phải và động mạch thận trái lần lượt là: 5,30 ± 1,14 mm và 5,45 ± 1,8 mm. - Góc chia trung bình của động mạch thân tạng và của động mạch mạc treo tràng trên lần lượt là 52,70 ± 16,59o và 47,36 ± 20,17o. 2. Một số dạng giải phẫu giải phẫu các nhánh bên có ý nghĩa trong lâm sàng. - Tỷ lệ người bệnh không có triệu chứng lâm sàng nhưng có đặc điểm hình ảnh của hội chứng dây chằng cung giữa là 1,2% và hội chứng động mạch mạc treo tràng trên là 1,7%. - Tỷ lệ dạng giải phẫu không phải dạng I của động mạch thân tạng là (6,8%), trong đó có các dạng động mạch gan chung (1 trường hợp) và động mạch gan phải tách trực tiếp từ động mạch chủ bụng (1 trường hợp) rất có ý nghĩa trong phẫu thuật và can thiệp nội mạch các khối u gan. - Dạng giải phẫu có thân chung động mạch gan chung – động mạch mạc treo tràng trên (6,1%) hoặc dạng 3 của động mạch mạc treo tràng trên (4,6%) có ý nghĩa trong xác định nguồn cấp máu cho các khối u gan. - Dạng động mạch thận tách nhánh sớm chiếm tỷ lệ 7,25% và tỷ lệ động mạch thận phụ có mặt trong nghiên cứu là 21,6% đây là các dạng có yếu tố nguy cơ cao trong phẫu thuật ghép thận.vi_VN
dc.description.tableofcontentsMỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Động mạch chủ bụng 3 1.1.1. Nguyên ủy, đường đi và liên quan 3 1.1.2. Phân nhánh 3 1.2. Giải phẫu động mạch thân tạng 3 1.2.1. Nguyên ủy, đường đi và liên quan 3 1.2.2. Phân nhánh 4 1.2.3. Đặc điểm và dạng giải phẫu giải phẫu của động mạch thân tạng 5 1.3. Giải phẫu động mạch mạc treo tràng trên 7 1.3.1. Nguyên ủy, đường đi và liên quan 7 1.3.2. Phân nhánh 8 1.3.3. Đặc điểm và dạng giải phẫu giải phẫu động mạch mạc treo tràng trên 9 1.4. Giải phẫu động mạch thận 10 1.4.1. Nguyên ủy, đường đi và liên quan 10 1.4.2. Phân nhánh 11 1.4.3. Dạng giải phẫu giải phẫu động mạch thận 12 1.5. Giải phẫu động mạch mạc treo tràng dưới 14 1.5.1. Nguyên ủy, đường đi và liên quan 14 1.5.2. Phân nhánh 14 1.5.3. Các dạng dạng giải phẫu giải phẫu của động mạch mạc treo tràng dưới 16 1.6. Giải phẫu động mạch chậu chung 17 1.6.1. Nguyên ủy, đường đi và liên quan 17 1.6.2. Phân nhánh 17 1.7. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khảo sát động mạch chủ bụng và các nhánh bên. 18 1.7.1. Siêu âm 18 1.7.2. Chụp mạch số hóa xóa nền (Digital subtraction angiography - DSA) 18 1.7.3. Chụp cộng hưởng từ mạch máu (Magnetic resonance angiogram - MRA) 19 1.7.4. Chụp cắt lớp vi tính 20 1.8. Các công trình nghiên cứu về các nhánh bên của động mạch chủ bụng. 23 1.8.1. Trên thế giới 23 1.8.2. Tại Việt Nam 25 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 27 2.2. Đối tượng nghiên cứu 27 2.2.1. Người bệnh nghiên cứu 27 2.2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh 27 2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ 27 2.3. Phương pháp nghiên cứu 28 2.3.1. Phương pháp nghiên cứu 28 2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu 28 2.4. Phương tiện nghiên cứu 28 2.5. Quy trình kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính 256 dãy ổ bụng 29 2.5.1. Chuẩn bị người bệnh 29 2.5.2. Quy trình kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính 256 dãy ổ bụng 29 2.5.3. Cách xác định đặc điểm giải phẫu của các nhánh bên động mạch chủ 30 2.6. Phân tích và xử lý số liệu 33 2.7. Sai số và cách khống chế 33 2.8. Các biến số nghiên cứu 33 2.8.1. Các biến số chung 33 2.8.2. Các biến số cho mục tiêu số 01 34 2.8.3. Các biến số cho mục tiêu số 02 34 2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 37 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38 3.1.1. Tuổi 38 3.1.2. Giới 39 3.2. Đặc điểm các nhánh bên của động mạch chủ bụng 39 3.2.1. Các dạng dạng giải phẫu giải phẫu của các nhánh bên của động mạch chủ bụng 39 3.2.2. Tương quan về vị trí nguyên ủy của các nhánh bên của động mạch chủ bụng so với cột sống 43 3.2.3. Đường kính, góc chia của động mạch chủ bụng và các nhánh bên 48 3.2.4. Ứng dụng lâm sàng của giải phẫu nhánh bên động mạch chủ bụng. 51 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53 4.1. Đặc điểm phân bố tuổi và giới của nhóm nghiên cứu 53 4.1.1. Đặc điểm phân bố tuổi của nhóm nghiên cứu 53 4.1.2. Đặc điểm phân bố giới của nhóm nghiên cứu 53 4.2. Đặc điểm giải phẫu các nhánh bên động mạch chủ bụng. 53 4.2.1. Đặc điểm giải phẫu động mạch thân tạng 53 4.2.2. Đặc điểm giải phẫu động mạch mạc treo tràng trên 60 4.2.3. Đặc điểm giải phẫu động mạch thận 62 4.2.4. Đặc điểm giải phẫu động mạch mạc treo tràng dưới 67 4.2.4. Đặc điểm giải phẫu động mạch chậu chung 69 4.3. Ứng dụng lâm sàng của một số dạng dạng giải phẫu giải phẫu 69 4.3.1. Ứng dụng của động mạch thân tạng. 69 4.3.2. Động mạch mạc treo tràng trên 71 4.3.3. Động mạch thận 73 KẾT LUẬN 74 TÀI LIỆU THAM KHẢOvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectGiải phẫu động mạchvi_VN
dc.subjectCắt lớp vi tínhvi_VN
dc.titleĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG VÀ CÁC NHÁNH BÊN TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH 256 DÃY TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨCvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn bác sĩ nội trú

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
Luận văn BSNT Trần Quang Lộc.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
14.09 MBMicrosoft Word XML
Luận văn BSNT Trần Quang Lộc.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
2.63 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.