Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/3129Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | TS. Đào Thị, Hoa | - |
| dc.contributor.advisor | PGS. TS. Lê, Hoàng | - |
| dc.contributor.author | Ngô Thị Thanh, Hương | - |
| dc.date.accessioned | 2021-12-17T02:03:44Z | - |
| dc.date.available | 2021-12-17T02:03:44Z | - |
| dc.date.issued | 2021 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/3129 | - |
| dc.description.abstract | ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là loại ung thư phổ biến, đứng thứ tư trong các loại ung thư ở nữ và thứ hai trong các loại ung thư phụ khoa1,2. Hàng năm, thế giới có khoảng 527.624 người mắc mới và khoảng 265.672 người chết do UTCTC. Theo công bố WHO năm 2017 ước tính mỗi năm nước ta có khoảng 5146 phụ nữ được chẩn đoán mắc UTCTC và 2423 người chết vì căn bệnh này, đứng thứ 6 trong các nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư ở phụ nữ Việt Nam1,3,4. Nhiễm một hay nhiều typ HPV nguy cơ cao là nguyên nhân gây ra sự biến đổi tế bào, trải qua giai đoạn tiền ung thư và dẫn đến UTCTC1. Các nghiên cứu cho biết 90% trường hợp nhiễm HPV sẽ tự khỏi trong vòng 2 – 3 năm. Các trường hợp nhiễm HPV dai dẳng, kéo dài có xu hướng tiến triển qua giai đoạn tiền ung thư thành UTCTC3. Hiện nay đã phát hiện được hơn 200 typ HPV, trong đó có khoảng 30 – 40 typ lây truyền qua đường tình dục và chỉ có một số typ gây UTCTC (gọi là typ HPV nguy cơ cao). Các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra có ít nhất 12 typ HPV nguy cơ cao, đó là typ 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66, 68 và 2 typ nguy cơ rất cao 16, 185-7. Nhiễm HPV nguy cơ cao được tìm thấy trong khoảng 90% các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung8,9. Đặc biệt hai nhóm typ 16, 18 chiếm 25,8% các trường hợp LSIL và 51,9% các trường hợp HSIL1. Quá trình tiến triển từ khi nhiễm HPV từ giai đoạn tiền ung thư đến UTCTC thường kéo dài từ 5 – 20 năm. Đây chính là một điều kiện thuận lợi cho việc sàng lọc phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư cũng như tìm ra mối liên quan với HPV nguy cơ cao để đưa ra chiến lược phòng chống UTCTC bằng việc dự phòng sơ cấp (tiêm vaccine) cũng như dự phòng thứ cấp (sàng lọc phát hiện sớm và điều trị từ giai đoạn tiền ung thư cổ tử cung)10,11 Mặc dù đã có một số nghiên cứu về HPV nhưng tỷ lệ và phân bố typ HPV có thể khác nhau giữa các vùng, chủng tộc, nhóm tuổi, mức độ tổn thương trên tế bào học cũng như mô bệnh học. Ở Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu về nhiễm HPV trong cộng đồng nhưng chưa có nhiều nghiên cứu về nhiễm HPV trên nhóm bệnh nhân làm xét nghiệm tế bào âm đạo. Nhằm xác định tỷ lệ nhiễm HPV ở các bệnh nhân có tế bào âm đạo cổ tử cung bất thường góp phần tiên lượng khả năng diễn biến và phòng ngừa UTCTC, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Nghiên cứu tình hình nhiễm Human Papiloma virus trên những bệnh nhân có tế bào âm đạo cổ tử cung bất thường đến khám tại bệnh viện Phụ sản Trung Ương”, nhằm hai mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ nhiễm HPV ở phụ nữ có tế bào âm đạo cổ tử cung bất thường đến khám tại bệnh viện Phụ sản Trung Ương. 2. Đối chiếu kết quả HPV với kết quả tế bào âm đạo cổ tử cung bất thường và kết quả soi cổ tử cung ở các phụ nữ tham gia nghiên cứu. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Giải phẫu - Mô học - Sinh lý cổ tử cung 3 1.1.1.Giải phẫu CTC 3 1.1.2. Mô học 3 1.1.3. Sinh lý cổ tử cung 6 1.2. HPV và ung thư cổ tử cung 7 1.2.1. Cấu tạo HPV 7 1.2.2. Các typ HPV 8 1.2.3. Diễn tiến tự nhiên dẫn đến ung thư cổ tử cung 9 1.2.4. Những yếu tố nguy cơ nhiễm HPV 10 1.2.5. Tình hình nhiễm HPV nguy cơ cao trên thế giới và ở Việt Nam 12 1.2.6. Một số phương pháp xét nghiệm HPV 14 1.3. Các phương pháp thăm dò cổ tử cung 15 1.3.1. Tế bào học cổ tử cung 15 1.3.2. Soi cổ tử cung 19 1.3.3. Mô bệnh học 20 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23 2.2. Đối tượng nghiên cứu 23 2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 23 2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ 23 2.3. Phương pháp nghiên cứu 23 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 23 2.3.2. Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu 24 2.3.3. Biến số nghiên cứu và kỹ thuật thu thập số liệu 24 2.3.4. Quy trình nghiên cứu 26 2.4. Xử lý số liệu 29 2.5. Những sai số trong nghiên cứu: 29 2.5.1. Sai số có thể gặp 29 2.5.2. Cách khắc phục: 29 2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 29 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31 3.1. Tỉ lệ nhiễm HPV nguy cơ cao của phụ nữ nghiên cứu 31 3.1.1. Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu 31 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng 35 3.1.3. Kết quả cận lâm sàng 35 3.2. Tỷ lệ nhiễm HPV trong mẫu nghiên cứu 38 3.3. Đối chiếu kết quả HPV nguy cơ cao với kết quả tế bào âm đạo cổ tử cung bất thường và kết quả soi CTC ở các phụ nữ tham gia nghiên cứu 41 3.3.1. Đối chiếu kết quả nhiễm HPV và kết quả tế bào bất thường 41 3.3.2. Đối chiếu nhiễm HPV với kết quả soi CTC: 45 3.3.3. Đối chiếu giữa nhiễm HPV với tế bào học và soi CTC: 46 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 47 4.1. Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu 47 4.1.1. Về độ tuổi của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu 47 4.1.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo địa dư 48 4.1.3. Nghề nghiệp, trình độ học vấn của nhóm đối tượng nghiên cứu 48 4.1.4. Các đặc điểm về tiền sử sản khoa, tuổi bắt đầu QHTD, kinh nguyệt49 4.1.5. Các đặc điểm về tiền sử tiêm phòng vắc xin ung thư cổ tử cung và sàng lọc ung thư cổ tử cung: 50 4.1.6. Đặc điểm về lâm sàng 52 4.1.7. Kết quả tế bào học cổ tử cung 53 4.1.8. Kết quả soi cổ tử cung 55 4.1.9. Kết quả mô bệnh học 55 4.1.10. Kết quả HPV nguy cơ cao 56 4.2. Đối chiếu kết quả HPV với kết quả tế bào âm đạo cổ tử cung bất thường và kết quả soi CTC ở các phụ nữ tham gia nghiên cứu. 60 4.2.1. Mối liên quan tế bào học và HPV nguy cơ cao 60 4.2.2. Đối chiếu giữa nhiễm HPV với soi CTC: 63 KẾT LUẬN 65 KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Human Papiloma Virut | vi_VN |
| dc.subject | Tế bào âm đạo cổ tử cung | vi_VN |
| dc.title | Tình hình nhiễm Human Papiloma Virus trên bệnh nhân có tế bào âm đạo cổ tử cung bất thường đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| 2021THSngothithanhhuong.docx Tập tin giới hạn truy cập | 1.55 MB | Microsoft Word XML | ||
| 2021THSNgoThiThanhHuong.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 1.91 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
