Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/2032Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | PGS. TS. Nguyễn Văn, Hiến | vi |
| dc.contributor.advisor | PGS. TS. Nguyễn Duy, Luật | vi |
| dc.contributor.author | Trần Thị, Nga | vi |
| dc.date.accessioned | 2021-11-14T13:44:01Z | - |
| dc.date.available | 2021-11-14T13:44:01Z | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn//handle/hmu/2032 | - |
| dc.description.abstract | 1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực: > 50% TTYT huyện không có phòng TT-GDSK. độc lập. > 70% phòng TT-GDSK thiếu các trang thiết bị thiết yếu. Nhân lực của phòng. TT-GDSK thiếu về số lượng và hạn chế về chuyên môn (34,5% phòng TT-GDSK chưa. có biên chế; 87,3% huyện cán bộ phòng TT-GDSK chưa được đào tạo, tập huấn).. 2. Hoạt động: Phương pháp TT-GDSK đa dạng nhưng chất lượng truyền thông chưa cao và. quản lý hoạt động TT-GDSK chưa đạt yêu cầu.. 3. Phòng TT-GDSK được thành lập và đi vào hoạt động đã có ảnh hưởng tích cực đến các. hoạt động TT-GDSK trong huyện Bình Lục:. - Các hoạt động và quản lý hoạt động TT-GDSK được thực hiện từ huyện đến xã, thôn.. - Kiến thức và kỹ năng về TT-GDSK của cán bộ y tế tăng lên.. - Số lượng và chất lượng hoạt động TT-GDSK được cải thiện và duy trì tốt.. - Kiến thức và thực hành của người dân về phòng chống bệnh tật thường gặp tại cộng. đồng được nâng cao. | vi |
| dc.description.abstract | 1. Facilities, equipment and human resources: Over 50% of DHC did not have. private HEC department. Over 70% of HEC department lacked essential. equipments. There was a manpower shortage and limitation on expertise level. (34.5% of HEC department had no staffing workers; 87.3% of HEC workers have. not been trained).. 2. Operations: HEC had diverse methods but did not had high communication. quality. HEC operation management was still unsatisfactory.. 3. HEC department was established and put into operation, that had a positive. influence on the IEC activities in Binh Luc district.. - The HEC activities and operations management from districts to communes,. villages were put into place.. - Knowledge and skills on health education communication of health workers have. been improved.. - The quality of HEC were improved and operations were maintained well.. - Residents’ knowledge about preventing disease was improved. | vi |
| dc.language.iso | vi | vi |
| dc.subject | 62720301 | vi |
| dc.subject | Y tế công cộng | vi |
| dc.title | Thực trạng truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện và đánh giá mô hình thí điểm phòng truyền thông giáo dục sức khỏe ở trung tâm y tế huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam (05/10/2020) | vi |
| dc.type | Thesis | vi |
| Bộ sưu tập: | Luận án (nghiên cứu sinh) | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| 543_TVLA TRANTHINGA.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 2.96 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn | |
| 543_TTLA TranThiNga.rar Tập tin giới hạn truy cập | 901.86 kB | WinRAR Compressed Archive |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
