Please use this identifier to cite or link to this item: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6499
Full metadata record
DC FieldValueLanguage
dc.contributor.advisorTS.BS. HOÀNG, TUẤN ANH-
dc.contributor.authorDOÃN, THÁI SƠN-
dc.date.accessioned2026-10-14T08:08:16Z-
dc.date.available2026-10-14T08:08:16Z-
dc.date.issued2026-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6499-
dc.description.abstractPhẫu thuật thu gọn góc hàm (Mandibular angle reduction) là kỹ thuật được ứng dụng trong lĩnh vực phẫu thuật thẩm mỹ - tạo hình sọ mặt, nhằm cải thiện hình dáng của vùng hàm dưới ở những người có góc hàm vuông, to hoặc nhô rộng khiến khuôn mặt trở nên kém nữ tính, mất cân đối và nặng nề. Phẫu thuật này rất phổ biến ở phụ nữ châu Á, đặc biệt là khu vực Đông Á, nhằm cải thiện tình trạng phì đại xương góc hàm, phì đại cơ cắn, hoặc sự kết hợp của cả hai yếu tố.1,2 Các nghiên cứu nhân trắc học đã chỉ ra sự khác biệt rõ rệt về kích thước khuôn mặt giữa các chủng tộc khác nhau, khoảng cách lưỡng góc hàm trung bình ở phụ nữ người da trắng là từ 105 đến 109 mm, trong khi ở phụ nữ Hàn Quốc, con số này dao động từ 118 đến 125 mm.3–5 Phẫu thuật thu gọn góc hàm gồm 2 nhóm kỹ thuật chính là thu gọn cơ cắn và cắt xương hàm.6 Trong đó, cắt xương thường được các phẫu thuật viên ưu tiên hơn bởi các ưu điểm vượt trội.6,7 Hiện nay, phẫu thuật này được thực hiện chủ yếu qua đường mổ trong miệng, cho phép tiếp cận và loại bỏ phần xương góc hàm dư thừa mà không để lại sẹo ngoài da, nhờ đó đạt hiệu quả thẩm mỹ cao và hạn chế biến chứng về mặt sẹo.6 Trong thập kỷ qua, sự phát triển của các thiết bị phẫu thuật tiên tiến như cưa siêu âm (ultrasonic bone scalpel), máy cắt piezoelectric và hệ thống định vị nội soi đã góp phần nâng cao độ chính xác trong cắt xương, giảm thiểu tổn thương mô mềm lân cận, rút ngắn thời gian mổ và phục hồi sau phẫu thuật.8 Đồng thời, cải tiến trong kỹ thuật gây mê và hồi sức ngoại khoa cũng giúp kiểm soát tốt hơn nguy cơ tai biến, đặc biệt là giảm thiểu mất máu trong mổ.9 Phẫu thuật thu gọn góc hàm mang lại cải thiện rõ rệt về đường nét khuôn mặt, đặc biệt trong việc tạo hình mặt trái xoan, và tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân đạt từ 84% đến 92% sau 6 đến 12 tháng hậu phẫu.10–12 Tuy nhiên, đây là phẫu thuật vùng sọ mặt có liên quan đến nhiều cấu trúc giải phẫu quan trọng và vẫn tiềm ẩn nguy cơ biến chứng. Một số biến chứng đã được ghi nhận bao gồm tổn thương thần kinh huyệt răng dưới, tụ máu, nhiễm trùng, hạn chế vận động hàm, thay đổi chức năng cơ cắn và mất cân đối hai bên góc hàm.13 Bên cạnh đó, kết quả của phẫu thuật không chỉ được thể hiện qua sự thay đổi hình thái mà còn liên quan đến chức năng, sự hài lòng và cảm nhận của người bệnh. Vì vậy, việc đánh giá kết quả cần được xem xét trên nhiều phương diện, bao gồm cả các chỉ số khách quan về hình thái và các kết cục do người bệnh báo cáo. Mặc dù số lượng nghiên cứu về phẫu thuật thu gọn góc hàm ngày càng tăng trên thế giới và cả ở Việt Nam, bằng chứng hiện có vẫn còn phân tán và không đồng nhất về nhiều khía cạnh quan trọng. Các nghiên cứu khác biệt về tiêu chí lựa chọn và chỉ định phẫu thuật, đặc điểm hình thái của người bệnh, kỹ thuật cắt xương, phương pháp tiếp cận và dụng cụ phẫu thuật. Các phương pháp đánh giá kết quả cũng rất đa dạng, từ các chỉ số nhân trắc và hình ảnh học đến đánh giá thẩm mỹ, chức năng, mức độ hài lòng và các kết cục do người bệnh báo cáo. Bên cạnh đó, tiêu chí xác định và cách báo cáo tai biến, biến chứng chưa thống nhất giữa các nghiên cứu, gây khó khăn cho việc tổng hợp, so sánh và ứng dụng bằng chứng vào thực hành lâm sàng. Thực tế trên đã đặt ra câu hỏi “Những chỉ định, kỹ thuật, các phương pháp thu gọn góc hàm nào đã được báo cáo và phương pháp đánh giá kết quả được ghi nhận như thế nào?” Việc trả lời câu hỏi này thông qua tổng quan luận điểm sẽ giúp lập bản đồ các bằng chứng hiện có, hệ thống hóa các phương pháp phẫu thuật và đánh giá kết quả, đồng thời xác định những khoảng trống bằng chứng cần được tiếp tục nghiên cứu. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Tổng quan luận điểm về phẫu thuật thu gọn góc hàm trong thẩm mỹ khuôn mặt” với mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm các công trình nghiên cứu về phẫu thuật thu gọn góc hàm trong thẩm mỹ khuôn mặt. 2. Tổng hợp các kỹ thuật, phương pháp đánh giá và kết quả được báo cáo của phẫu thuật thu gọn góc hàm trong thẩm mỹ khuôn mặt.  vi_VN
dc.description.tableofcontentsĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1. Đặc điểm giải phẫu và thẩm mỹ vùng góc hàm xương hàm dưới 3 1.1.1. Đặc điểm giải phẫu vùng góc hàm xương hàm dưới 3 1.1.2. Hệ thống cơ tham gia vận động xương hàm dưới 4 1.1.3. Thần kinh, mạch máu vùng góc hàm 5 1.1.4. Đặc điểm thẩm mỹ vùng góc hàm 7 1.2. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học bất thường vùng góc hàm 10 1.2.1. Đặc điểm lâm sàng 10 1.2.2. Hình ảnh học 11 1.3. Kỹ thuật thu gọn góc hàm 11 1.3.1. Chỉ định thu gọn góc hàm 12 1.3.2. Đường mổ 12 1.3.3. Kỹ thuật cắt xương hàm dưới 12 1.3.4. Triệu chứng, biến chứng và hạn chế sau phẫu thuật 18 1.4. Các nghiên cứu về phẫu thuật thu gọn góc hàm 19 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1. Đối tượng nghiên cứu 23 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 23 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 23 2.2. Phương pháp nghiên cứu 23 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 23 2.2.2. Thời gian nghiên cứu 23 2.2.3. Chiến lược tìm kiếm (các bước) 24 2.2.4. Quản lý và chọn lọc tài liệu 27 2.2.5. Trích xuất dữ liệu 30 2.2.6. Phân tích số liệu 31 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33 3.1. Đặc điểm chung các nghiên cứu 33 3.1.1. Kết quả tìm kiếm và chọn lọc 33 3.1.2. Đặc điểm tài liệu lựa chọn vào nghiên cứu 35 3.1.3. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 37 3.1.4. Đặc điểm đường mổ, kỹ thuật mổ 38 3.2. Kết quả phẫu thuật thu gọn góc hàm trong tạo hình khuôn mặt 39 3.2.1. Kết quả trong và sau phẫu thuật 39 3.2.2. Các chỉ số hàm dưới sau phẫu thuật 40 3.2.3. Sự hài lòng của bệnh nhân sau phẫu thuật 50 3.2.4. Triệu chứng, biến chứng sau phẫu thuật 51 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 55 4.1. Đặc điểm chung của các nghiên cứu về phẫu thuật thu gọn góc hàm 55 4.1.1. Phân bố nghiên cứu theo thời gian và quốc gia 55 4.1.2. Thiết kế nghiên cứu 55 4.1.3. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 56 4.2. Chỉ định phẫu thuật thu gọn góc hàm 57 4.3. Kỹ thuật phẫu thuật 60 4.3.1. Đường tiếp cận phẫu thuật 60 4.3.2. Cắt góc hàm đơn thuần (Mandibular Angle Ostectomy – MAO) 60 4.3.3. Cắt xương cong dài và tạo hình góc – thân hàm 62 4.3.4. Cắt vỏ ngoài xương 64 4.3.5. Tạo hình V-line và phẫu thuật phối hợp vùng cằm 66 4.3.6. Ứng dụng nội soi – mô phỏng 3D và máng hướng dẫn cá thể hoá 67 4.4. Phương pháp đánh giá kết quả 68 4.4.1. Đánh giá hình ảnh hai chiều 68 4.4.2. Đánh giá ba chiều 68 4.4.3. Đánh giá chủ quan và kết quả do người bệnh báo cáo 69 4.4.4. Thời điểm đánh giá 69 4.5. Kết quả hình thái, thẩm mỹ, chức năng và sự hài lòng sau phẫu thuật thu gọn góc hàm 70 4.5.1. Thời gian phẫu thuật 70 4.5.2. Thay đổi góc gonial trước và sau phẫu thuật 70 4.5.3. Thay đổi bề rộng và thể tích hàm dưới 72 4.5.4. Thay đổi chiều cao, chiều dài và thể tích xương hàm dưới 73 4.5.5. Sự hài lòng của bệnh nhân sau phẫu thuật 76 4.6. Biến chứng và tính an toàn 77 4.7. Hạn chế của bằng chứng và khoảng trống nghiên cứu 81 4.8. Hạn chế của tổng quan 82 KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC 93vi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjecttổng quan luận điểm về phẫu thuật tho gọn góc hàm trong thẩm mỹ khuôn mặtvi_VN
dc.titleTỔNG QUAN LUẬN ĐIỂM VỀ PHẪU THUẬT THU GỌN GÓC HÀM TRONG THẨM MỸ KHUÔN MẶTvi_VN
Appears in Collections:Luận văn thạc sĩ

Files in This Item:
File Description SizeFormat 
06.10.26. LV Ths Thái Sơn (final) pdf.pdf
  Restricted Access
1.5 MBAdobe PDFbook.png
 Sign in to read
06.10.26. LV Ths Thái Sơn (final).docx
  Restricted Access
21 MBMicrosoft Word XML


Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.