Please use this identifier to cite or link to this item:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6493Full metadata record
| DC Field | Value | Language |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Phạm, Quang Thái | - |
| dc.contributor.advisor | Phạm, Phương Mai | - |
| dc.contributor.author | Trần, Thị Trang | - |
| dc.date.accessioned | 2026-10-13T06:59:19Z | - |
| dc.date.available | 2026-10-13T06:59:19Z | - |
| dc.date.issued | 2026-10-09 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6493 | - |
| dc.description.abstract | TÓM TẮT Tên đề tài: Thực trạng hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh ở trẻ dưới 1 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2017–2023 Học viên: Trần Thị Trang. Chuyên ngành: Dịch tễ học. Mã số: 8720117 Người hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Quang Thái; TS. Phạm Phương Mai Mục tiêu: (1) Mô tả các thuộc tính của hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh (CRS) tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2017–2023; (2) Phân tích một số thách thức và giải pháp duy trì hệ thống. Đối tượng và phương pháp: Thiết kế hỗn hợp: cắt ngang hồi cứu trên toàn bộ 1.844 phiếu điều tra ca nghi CRS (trẻ dưới 12 tháng tuổi) giai đoạn 2017–2023, kết hợp phỏng vấn sâu 15 cán bộ y tế tham gia hệ thống (6 cán bộ Bệnh viện Nhi Trung ương, 9 cán bộ Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương). Sáu thuộc tính theo hướng dẫn của CDC được đánh giá: tính đơn giản, chất lượng dữ liệu, khả năng chấp nhận, giá trị dự báo dương, tính đại diện, tính kịp thời. Số liệu được phân tích mô tả, phân tích nội dung, kết hợp phân tích SWOT và biểu đồ xương cá. Kết quả chính: 15/15 cán bộ đánh giá quy trình đơn giản; hoàn thiện phiếu điều tra là bước khó nhất (4/6). 61,2% phiếu đầy đủ cả sáu nhóm thông tin; nhóm tiền sử của mẹ thấp nhất (63,2%), các nhóm còn lại đạt 89,9–97,2%. 14/15 cán bộ sẵn sàng tiếp tục tham gia. Giá trị dự báo dương 2,39% (44/1.844; 0,74–4,25% theo năm). Ca nghi chủ yếu ở miền Bắc, tập trung tại Hà Nội và lân cận. Tỷ lệ điều tra, lấy mẫu, chuyển mẫu và trả kết quả đúng hạn lần lượt 97,4%, 98,5%, 83,3% và 91,5%. Thách thức chính: thiếu kinh phí ổn định sau khi hỗ trợ của WHO kết thúc, cán bộ kiêm nhiệm, chưa có đầu mối chuyên trách, phối hợp và phản hồi chưa thường xuyên. Nguyên nhân thiếu thông tin tiền sử của mẹ thuộc ba nhóm: nhân lực; kinh phí; quản lý, phối hợp; trong đó các nguyên nhân về quản lý, phối hợp, tập huấn và phân công cán bộ chuyên trách hoàn toàn khả thi để can thiệp. Kết luận: Hệ thống tương đối đơn giản, được chấp nhận và kịp thời; hạn chế chính là thông tin tiền sử của mẹ chưa đầy đủ và thiếu bền vững về kinh phí, nhân lực. Giá trị dự báo dương thấp cần được diễn giải trong bối cảnh tỷ lệ hiện mắc CRS thấp và định nghĩa ca nghi rộng. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1.1. Đặc điểm vi rút Rubella và hội chứng Rubella bẩm sinh 4 1.1.1. Đặc điểm vi rút Rubella 4 1.1.2. Hội chứng Rubella bẩm sinh 6 1.2. Phòng ngừa, kiểm soát Rubella và hội chứng Rubella bẩm sinh 9 1.2.1. Dự phòng bằng vắc xin 9 1.2.2. Loại trừ bệnh Rubella, hội chứng Rubella bẩm sinh 10 1.3. Hệ thống giám sát y tế công cộng 11 1.3.1. Giám sát thụ động 11 1.3.2. Giám sát chủ động 11 1.3.3. Giám sát trọng điểm 12 1.4. Hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh 12 1.4.1. Hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh trên thế giới 12 1.4.2. Hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh tại Việt Nam 14 1.5. Các thuộc tính của hệ thống giám sát 17 1.5.1. Khung đánh giá hệ thống giám sát 17 1.5.2. Các thuộc tính chính của hệ thống giám sát 19 1.6. Thách thức trong giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh 23 1.6.1. Thiếu nguồn lực 23 1.6.2. Báo cáo không đầy đủ 24 1.6.3. Khó phát hiện và chẩn đoán các trường hợp không điển hình 25 1.7. Địa điểm nghiên cứu 27 1.8. Khung lý thuyết 28 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30 2.1. Đối tượng nghiên cứu 30 2.1.1. Phiếu điều tra ca nghi hội chứng Rubella bẩm sinh 30 2.1.2. Cán bộ y tế tham gia phỏng vấn 30 2.2. Địa điểm nghiên cứu 31 2.3. Thời gian nghiên cứu 31 2.4. Thiết kế nghiên cứu 31 2.5. Cỡ mẫu nghiên cứu 31 2.6. Chỉ số đánh giá các thuộc tính của hệ thống giám sát và nội dung nghiên cứu định tính 32 2.6.1. Chỉ số đánh giá các thuộc tính của hệ thống giám sát 32 2.6.2. Nội dung nghiên cứu định tính 34 2.6.3. Quy ước đánh giá tính đầy đủ của phiếu điều tra ca nghi hội chứng Rubella bẩm sinh 34 2.7. Công cụ nghiên cứu 35 2.7.1. Bảng trích xuất thông tin từ phiếu điều tra ca nghi hội chứng Rubella bẩm sinh 35 2.7.2. Hướng dẫn phỏng vấn sâu bán cấu trúc 36 2.7.3. Máy ghi âm và sổ ghi chép 36 2.8. Phương pháp thu thập số liệu 37 2.8.1. Thu thập số liệu định lượng 37 2.8.2. Thu thập số liệu định tính 38 2.9. Quản lý, xử lý và phân tích số liệu 39 2.9.1. Quản lý số liệu 39 2.9.2. Phân tích số liệu định lượng 40 2.9.3. Phân tích số liệu định tính 41 2.9.4. Phân tích SWOT và biểu đồ xương cá 42 2.10. Sai số và biện pháp hạn chế sai số 43 2.11. Đạo đức trong nghiên cứu 44 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46 3.1. Các thuộc tính của hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2017–2023 46 3.1.1. Tính đơn giản 46 3.1.2. Chất lượng dữ liệu 48 3.1.3. Khả năng chấp nhận 51 3.1.4. Giá trị dự báo dương 52 3.1.5. Tính đại diện 53 3.1.6. Tính kịp thời 55 3.2. Một số thách thức và giải pháp duy trì hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2017–2023 57 3.2.1. Nguồn nhân lực tham gia hệ thống giám sát 57 3.2.2. Nhận định của lãnh đạo và nhân viên y tế về những yếu tố ảnh hưởng đến việc duy trì hệ thống 58 3.2.3. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của hệ thống giám sát 59 3.2.4. Nguyên nhân gốc rễ của tình trạng thông tin tiền sử của mẹ trong phiếu điều tra chưa đầy đủ 60 3.2.5. Khả năng can thiệp đối với các nguyên nhân 62 3.2.6. Giải pháp duy trì và tái khởi động hệ thống giám sát 63 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 64 4.1. Các thuộc tính của hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2017–2023 64 4.1.1. Tính đơn giản 64 4.1.2. Chất lượng dữ liệu 67 4.1.3. Khả năng chấp nhận 70 4.1.4. Giá trị dự báo dương 73 4.1.5. Tính đại diện 74 4.1.6. Tính kịp thời 76 4.2. Một số thách thức và giải pháp duy trì hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2017–2023 79 4.2.1. Thuận lợi và khó khăn trong duy trì hệ thống giám sát 79 4.2.2. Nguyên nhân gốc rễ của tình trạng thông tin tiền sử của mẹ chưa đầy đủ 84 4.2.3. Giải pháp ưu tiên nhằm duy trì và tái khởi động hệ thống giám sát 88 4.2.4. Tái khởi động hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh tại Việt Nam 91 4.3. Hạn chế của nghiên cứu 92 KẾT LUẬN 95 KHUYẾN NGHỊ 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | CRS | vi_VN |
| dc.subject | Rubella bẩm sinh | vi_VN |
| dc.subject | giám sát trọng điểm | vi_VN |
| dc.subject | hệ thống giám sát | vi_VN |
| dc.title | Thực trạng hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh ở trẻ dưới 1 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2017–2023 | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Appears in Collections: | Luận văn thạc sĩ | |
Files in This Item:
| File | Description | Size | Format | |
|---|---|---|---|---|
| Trần Thị Trang_Thực trạng hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh ở trẻ dưới 1 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2017–2023.pdf Restricted Access | 2.2 MB | Adobe PDF | ![]() Sign in to read | |
| Trần Thị Trang_Thực trạng hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh ở trẻ dưới 1 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2017–2023.docx Restricted Access | 2.52 MB | Microsoft Word XML |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.
