Please use this identifier to cite or link to this item: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6477
Full metadata record
DC FieldValueLanguage
dc.contributor.advisorĐỗ Thị Thu, Hiền-
dc.contributor.advisorVũ Huy, Lượng-
dc.contributor.authorTrần Thị Thu, Ánh-
dc.date.accessioned2026-09-30T04:08:41Z-
dc.date.available2026-09-30T04:08:41Z-
dc.date.issued2026-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6477-
dc.description.abstractTên đề tài: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bớt giảm sắc tố bẩm sinh tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan của bớt giảm sắc tố bẩm sinh; phân tích đặc điểm hình ảnh dermoscopy của tổn thương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện trên 36 người bệnh với 49 tổn thương bớt giảm sắc tố bẩm sinh tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 8/2025 đến tháng 6/2026. Người bệnh được khai thác bệnh sử, khám lâm sàng và đánh giá tổn thương dưới đèn Wood và dermoscopy. Đặc điểm hình ảnh chung được mô tả trên toàn bộ 49 tổn thương; các phân tích so sánh theo thể lâm sàng được thực hiện trên 36 tổn thương chỉ số, tương ứng với 36 người bệnh. Kết quả: Tuổi trung bình của người bệnh là 5,1 ± 4,1 tuổi; 77,8% người bệnh có tổn thương được phát hiện trong năm đầu đời. Thể đơn độc chiếm 72,2% và 83,3% người bệnh chỉ có một tổn thương. Thân mình là vị trí thường gặp nhất. Trên khám lâm sàng, bờ răng cưa và/hoặc chân giả được ghi nhận ở toàn bộ 49 tổn thương. Dưới đèn Wood, cả 49 tổn thương đều tăng tương phản nhẹ; ranh giới rõ gặp ở 65,3% và ranh giới trung gian ở 34,7%. Người bệnh có nhiều hơn một tổn thương và có bờ trung gian dưới đèn Wood gặp nhiều hơn ở nhóm thể đoạn/lan tỏa so với thể đơn độc. Trên dermoscopy, 100% tổn thương có nền giảm sắc tố; mạng lưới sắc tố thật mờ hoặc giảm gặp ở 93,9% và giả mạng lưới sắc tố ở 6,1%. Bờ răng cưa gặp ở 95,9%, chấm/dát vệ tinh ở 28,6% và chân giả ngoại vi ở 24,5%. Không ghi nhận tình trạng bạc màu lông/tóc (leukotrichia); vảy gặp ở 4,1% tổn thương. Chấm/dát vệ tinh gặp nhiều hơn ở nhóm thể đoạn/lan tỏa so với thể đơn độc (70,0% so với 11,5%; p = 0,001). Kết luận: Bớt giảm sắc tố bẩm sinh trong nghiên cứu chủ yếu được phát hiện sớm, thường biểu hiện dưới dạng thể đơn độc, với tổn thương có bờ không đều. Dưới đèn Wood, các tổn thương đều tăng tương phản nhẹ. Những đặc điểm dermoscopy nổi bật gồm nền giảm sắc tố, mạng lưới sắc tố mờ và bờ răng cưa. Chấm/dát vệ tinh có mối liên quan với thể đoạn/lan tỏa. Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu mô tả về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bớt giảm sắc tố bẩm sinh. Tuy nhiên, do cỡ mẫu nhỏ và không có nhóm chứng, nghiên cứu chưa cho phép xác định hiệu năng chẩn đoán của đèn Wood và dermoscopy. Từ khóa: Bớt giảm sắc tố bẩm sinh (Nevus depigmentosus); đặc điểm lâm sàng; đặc điểm cận lâm sàng; đèn Wood; dermoscopy.vi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.publisherTrường đại học Y Hà Nộivi_VN
dc.subjectĐặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bớt giảm sắc tố bẩm sinh tại Bệnh viện Da liễu Trung Ươngvi_VN
dc.titleĐặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bớt giảm sắc tố bẩm sinh tại Bệnh viện da liễu Trung ươngvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Appears in Collections:Luận văn thạc sĩ

Files in This Item:
File Description SizeFormat 
LUẬN VĂN THS Ánh Bớt giảm sắc tố bẩm sinh - DALIỄU.docx
  Restricted Access
37.83 MBMicrosoft Word XML
final LUẬN VĂN THS Ánh Bớt giảm sắc tố bẩm sinh - DALIỄU.pdf
  Restricted Access
43.66 MBAdobe PDFbook.png
 Sign in to read


Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.