Please use this identifier to cite or link to this item: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6473
Title: KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG DI CĂN HẠCH N3 BẰNG PHÁC ĐỒ HÓA CHẤT CẢM ỨNG VÀ HÓA XẠ ĐỒNG THỜI KĨ THUẬT IMRT/VMAT
Authors: Đỗ Xuân, Hào
Advisor: Nguyễn Văn, Đăng
Keywords: Ung thư;8720108
Issue Date: 24/8/2026
Abstract: Nghiên cứu trên 140 trường hợp UTVMH giai đoạn hạch N3 được điều trị hóa chất cảm ứng và HXĐT kỹ thuật IMRT/VMAT tại bệnh viện K giai đoạn 2019–2024, chúng tôi rút ra một số kết luận sau: 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của UTVMH giai đoạn hạch N3: - Độ tuổi trung bình trong nghiên cứu là 46,6 (18 – 68 tuổi), tỷ lệ nam/nữ là 2,41/1. - Sờ thấy hạch cổ là lý do vào viện chủ yếu (76,4%). - 65% bệnh nhân ở giai đoạn khối u T1, T2. Phần lớn bệnh nhân được xếp giai đoạn N3 do hạch cổ nhóm IV/VB (95,7%) trong khi do kích thước hạch > 6 cm đơn thuần ít gặp (4,3%). 2. Kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân nghiên cứu: - Tỷ lệ đáp ứng khách quan sau hóa chất cảm ứng và sau kết thúc điều trị HXĐT 3 tháng là 97,9% và 94,7% (trong đó 7,9% và 71,9% đạt đáp ứng hoàn toàn). - OS, PFS sau 2 năm và 3 năm lần lượt là 94,7%, 79,2% và 86,8%, 71,4%. - Tải lượng EBV-DNA sau điều trị HXĐT 01 tháng trên ngưỡng phát hiện, tuổi trẻ, giới nữ là yếu tố tiên lượng xấu hơn cho OS. Tổng liều Cisplatin khi HXĐT có ý nghĩa tiên lượng độc lập với cả OS và PFS. Đáp ứng hoàn toàn sau kết thúc điều trị HXĐT là yếu tố liên quan đến PFS. - Phác đồ điều trị trong nghiên cứu có hồ sơ độc tính an toàn, dung nạp tốt, tác dụng không mong muốn cấp tính và muộn chủ yếu ở độ 1–2, tỷ lệ độc tính nặng thấp.
URI: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6473
Appears in Collections:Luận văn bác sĩ nội trú

Files in This Item:
File Description SizeFormat 
2026THSdoxuanhao.pdf
  Restricted Access
1.72 MBAdobe PDFbook.png
 Sign in to read
2026THSdoxuanhao.docx
  Restricted Access
2.58 MBMicrosoft Word XML


Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.