Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6469
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorPhan Bá, Hải-
dc.contributor.advisorĐỗ Văn, Minh-
dc.contributor.authorLê Văn, Tình-
dc.date.accessioned2026-01-26T08:57:14Z-
dc.date.available2026-01-26T08:57:14Z-
dc.date.issued2026-01-05-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6469-
dc.description.abstract1. Đặc điểm lâm sàng và X-quang 1.1. Đặc điểm lâm sàng Tuổi trung bình là 5,74 ± 2,35 bệnh nhân nhỏ nhất là 2 tuổi, lớn nhất là 12 tuổi. Bệnh nhân nam chiếm 68,5%, nữ chiếm 31,5% Nguyên nhân do tai nạn sinh hoạt, ngã chống tay thường gặp nhất chiếm 87%, tai nạn giao thông là 13%. Cơ chế gián tiếp chiếm 83,3%, trực tiếp là 11,1%, cơ chế không rõ là 5,6%. Đau và sưng nề vùng khuỷu là các triệu chứng lâm sàng phổ biến nhất sau chấn thương chiếm lần lượt là 92,6% và 77,8%. Biểu hiện mất vận động khớp khuỷu gặp ở đa số các trường hợp đến sớm, 35 trường hợp (64,8%). Hạn chế gấp duỗi khuỷu chiếm tỷ lệ thấp hơn (20,3%), thường gặp ở bệnh nhân đến muộn hơn sau chấn thương. 1.2. Hình ảnh X-quang Trong tổng số 54 bệnh nhân, có 30 trường hợp gãy độ II chiếm 55,6% và 24 trường hợp gãy độ III chiếm 44,4% theo phân loại của Jakob27. 2. Kết quả điều trị phẫu thuật Liền vết mổ kỳ đầu: 54/54 bệnh nhân Kết quả nắn chỉnh trong mổ: 50/54 chiếm 92,6% số ca được nắn chỉnh hoàn toàn hoặc còn di lệch dưới 1mm. 4/64 chiếm 7,4% số ca được nắn chỉnh còn di lệch từ 1 đến 2mm. Các bệnh nhân này đều nằm trong nhóm được phẫu thuật muộn sau 2 đến 3 tuần. Không có bệnh nhân nào di lệch trên 2mm. Không có bệnh nhân nào bị các biến chứng tổn thương mạch máu hay thần kinh. * Kết quả sau hơn 6 tháng phẫu thuật Trong 54 bệnh nhân theo dõi được kết quả xa đạt 100%, với thời gian theo dõi trung bình là 10 ± 2,6 tháng, ngắn nhất là 6 tháng và dài nhất là 14 tháng. Tình trạng vết mổ: Không có trường hợp nào nhiễm trùng vết mổ, điểm Vancouver trung bình là 1,11, thấp nhất là 0, cao nhất là 3, không có trường hợp nào sẹo xấu co kéo. Kết quả theo tiêu chuẩn của Hardacre: 47 bệnh nhân đạt kết quả tốt, chiếm 87%; 6 bệnh nhân đạt kết quả trung bình (11,1%) và 1 bệnh nhân có kết quả kém (1,9%).vi_VN
dc.description.tableofcontentsMỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Đặc điểm giải phẫu đầu dưới xương cánh tay trẻ em 3 1.1.1. Đặc điểm giải phẫu theo vùng 4 1.1.2. Đặc điểm sụn phát triển đầu dưới xương cánh tay 5 1.2. Đặc điểm về khớp 10 1.3. Cơ sinh học khớp khuỷu 13 1.3.1. Động tác gấp và duỗi khuỷu 13 1.3.2. Động tác sấp ngửa cẳng tay và bàn tay 13 1.4. Gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay ở trẻ em 14 1.4.1. Chẩn đoán 14 1.4.2. Phân loại 18 1.4.3. Tiến triển tự nhiên 22 1.5. Các phương pháp điều trị 22 1.5.1. Điều trị bảo tồn 22 1.5.2. Điều trị phẫu thuật 23 1.5.3. Điều trị, theo dõi, chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật. 26 1.5.4. Tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật. 27 1.6. Diễn biến quá trình liền xương ở trẻ em 27 1.7. Biến chứng sau gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay trẻ em 30 1.8. Tình hình điều trị gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay ở trẻ em trên thế giới và Việt Nam. 32 1.8.1. Điều trị gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay trẻ em trên thế giới. 32 1.8.2. Điều trị gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay trẻ em ở Việt Nam 33 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35 2.1. Đối tượng nghiên cứu 35 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 35 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 35 2.2. Phương pháp nghiên cứu 36 2.2.1. Quy trình nghiên cứu hồi cứu 36 2.2.2. Quy trình nghiên cứu tiến cứu 36 2.2.3. Địa điểm nghiên cứu 36 2.2.4. Các biến số nghiên cứu 36 2.2.5. Cách đánh giá các biến số nghiên cứu 38 2.3. Phẫu thuật điều trị gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay 43 2.3.1. Chuẩn bị bệnh nhân 43 2.3.2. Phương pháp vô cảm 43 2.3.3. Kỹ thuật mổ 43 2.3.4. Điều trị và phục hồi chức năng bệnh nhân sau mổ 45 2.5. Xử lý số liệu 46 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47 3.1. Đặc điểm lâm sàng và X-quang của đối tương nghiên cứu 47 3.1.1. Phân bố theo giới tính 47 3.1.2. Phân bố theo nhóm tuổi 48 3.1.3. Phân loại theo tay gãy 48 3.1.4. Nguyên nhân chấn thương 49 3.1.5. Cơ chế chấn thương 49 3.1.6. Phương pháp điều trị trước phẫu thuật 50 3.1.7. Thời gian tính từ thời điểm bị tai nạn tới khi được phẫu thuật 50 3.1.8. Thời gian nằm viện trung bình 51 3.1.9. Triệu chứng lâm sàng 51 3.1.10. Đặc điểm hình thái đường gãy 52 3.1.11. Phương pháp phẫu thuật và phương tiện kết hợp xương 52 3.2. Kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu 53 3.2.1. Tình trạng vết mổ 53 3.2.2. Kết quả nắn chỉnh 53 3.2.3. Kết quả sau 3 tháng 53 3.2.4. Đánh giá kết quả trên 6 tháng 54 3.2.5. Kết quả chung và các yếu tố liên quan 60 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 62 4.1. Đặc lâm sàng và X-quang của đối tượng nghiên cứu 62 4.1.1. Đặc điểm phân bố theo giới 62 4.1.2. Đặc điểm phân bố theo tuổi 63 4.1.3. Bên tổn thương 64 4.1.4. Nguyên nhân chấn thương 64 4.1.5. Cơ chế chấn thương 64 4.1.6. Điều trị trước phẫu thuật 65 4.1.7. Tổn thương giải phẫu bệnh 66 4.1.8. Phương pháp kết hợp xương. 69 4.2. Kết quả điều trị phẫu thuật 71 4.2.1. Thời gian nằm viện 71 4.2.2. Đánh giá kết quả nắn chỉnh trong mổ. 71 4.2.3. Thời gian tháo bột và rút đinh 72 4.2.4. Đánh giá kết quả sau 3 tháng 73 4.2.5. Đánh giá kết quả sau 6 tháng 73 4.3. Kết quả chung 77 KẾT LUẬN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤCvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectGãy lồi cầu ngoài xương cánh tayvi_VN
dc.titleKẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY LỒI CẦU NGOÀI XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨCvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn bác sĩ nội trú



Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.