Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6448Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Đỗ, Tuấn Đạt | - |
| dc.contributor.advisor | Tăng, Xuân Hải | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn Thị, Phương Lâm | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-31T16:25:19Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-31T16:25:19Z | - |
| dc.date.issued | 2025-12-24 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6448 | - |
| dc.description.abstract | Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) là một thể của bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), là bệnh rối loạn chuyển hoá thường gặp nhất trong thai kỳ và có xu hướng ngày càng tăng, nhất là khu vực châu Á – Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam [1]. Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ĐTĐTK “là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào, khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai” [1]. Có nhiều bằng chứng chỉ ra mối liên hệ giữa ĐTĐTK với tăng tỷ lệ các biến cố trước sinh, trong chuyển dạ và sau sinh ở mẹ và thai nhi như tiền sản giật, sảy thai, thai chết lưu, thai to gây đẻ khó, ngạt sơ sinh... [2]. Cụ thể, ĐTĐTK có thể làm tăng tỷ lệ chẩn đoán tiền sản giật gấp khoảng 2 lần so với nhóm chứng (không mắc bệnh) và thường chiếm khoảng 6 – 8% [3, 4]. Việc kiểm soát glucose máu không tốt ở bệnh nhân ĐTĐTK làm tăng vận chuyển glucose qua bánh rau khiến thai nhi tăng glucose máu, tăng tiết insulin kích thích phát triển mô mỡ dẫn đến thai to gây đẻ khó với tỷ lệ tử 13 – 17% [3, 4]. Và chính các nguyên nhân gây đẻ khó cũmg làm tăng tỷ lệ mổ lấy thai ở sản phụ ĐTĐTK lên đến khoảng 80 – 90% tùy theo từng khu vực và tỷ lệ chảy máu sau đẻ có thể lên đến 6 – 7% [3-6]. Bên cạnh đó, trẻ sơ sinh của những bà mẹ bị ĐTĐTK có nguy cơ cao bị hạ đường máu, vàng da và nguy cơ sau này bị béo phì, ĐTĐ týp 2... [7]. Khoảng 30-50% phụ nữ mắc ĐTĐTK sẽ tiếp tục mắc ĐTĐTK trong lần mang thai tiếp theo, và có nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2 về sau[8]. So với phụ nữ da trắng, phụ nữ vùng Đông Nam Á có nguy cơ mắc ĐTĐTK cao hơn 7,6 lần[9]. Việt Nam là nước nằm trong vùng có nguy cơ mắc ĐTĐTK cao. Tỷ lệ ĐTĐTK ở nước ta dao động từ 3,6 - 39%, thay đổi tuỳ theo vùng miền. Nhiều công trình nghiên cứu về ĐTĐTK đã được thực hiện, nhờ đó những hiểu biết về bệnh và việc kiểm soát bệnh càng ngày càng đạt được hiệu quả hơn. Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, tỉ lệ thai phụ điều trị quản lí và điều trị ĐTĐTK ngày càng phức tạp. Triển khai tầm soát và xác định tỷ lệ ĐTĐTK, tìm kiếm các giải pháp theo dõi, quản lý thai nghén với thai phụ mắc ĐTĐTK, sự chia sẻ thông tin giữa bác sĩ nội tiết, bác sĩ sản khoa, các cơ sở quản lý thai nghén và thai phụ là rất cần thiết trong tình hình hiện tại. Nghệ An là một tỉnh nghèo, có thu nhập bình quân đầu người nằm trong tốp thấp nhất cả nước trong khi lại có dân số đông thứ tư với hơn 3,4 triệu người (năm 2024) và có diện tích lớn nhất cả nước. Điều kiện chăm sóc sức khỏe phụ nữ có thai đặc biệt trên nhóm bệnh nhân đái thao đường thai kỳ còn nhiều khó khăn. Đến nay vẫn chưa có một đề tài nghiên cứu nào về xứ trí những thai phụ bị đái tháo đường thai kỳ trên địa bàn tỉnh. Vì thế chúng tôi thực hiện đề tài “Nhận xét kết quả xử trí sản khoa của thai phụ đái tháo đường thai kỳ sau 34 tuần tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An” với 2 mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của thai phụ đái tháo đường thai kỳ sau 34 tuần tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An 2022 - 2023. 2. Nhận xét kết quả xử trí sản khoa ở nhóm thai phụ đái tháo đường thai kỳ trên. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1. Đại cương về bệnh đái tháo đường thai kỳ. 3 1.1.1. Định nghĩa đái tháo đường thai kỳ 3 1.1.2. Lịch sử phát hiện bệnh đái tháo đường thai kỳ 4 1.1.3. Chuyển hóa ở thai phụ bình thường 5 1.1.4. Sinh lý bệnh đái tháo đường thai kỳ 8 1.2. Tiêu chuẩn sàng lọc và chẩn đoán đái tháo đường trong thai kỳ 13 1.2.1. Thời điểm tầm soát ĐTĐTK 13 1.2.2. Hướng dẫn chuẩn bị cho thai phụ trước khi làm NPĐH 15 1.2.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán. 16 1.2.4. Sơ đồ sàng lọc ĐTĐTK 16 1.3. Một số yếu tố nguy cơ của đái tháo đường thai kỳ 17 1.3.1. Thừa cân, béo phì trước khi mang thai 17 1.3.2. Tiền sử gia đình 18 1.3.3. Tiền sử đẻ con to ≥ 4000g 18 1.3.4. Tiền sử bất thường về dung nạp Glucose 19 1.3.5. Glucose niệu dương tính 19 1.3.6. Tuổi mang thai 19 1.3.7. Tiền sử sản khoa bất thường 20 1.3.8. Số lượng các yếu tố nguy cơ 20 1.3.9. Tăng cân nhiều khi mang thai 21 1.4. Quản lý ĐTĐTK trong giai đoạn mang thai. 21 1.4.1. Nguyên tắc điều trị và mục tiêu kiểm soát đường huyết 21 1.4.2. Theo dõi tiền sản 23 1.4.3. Theo dõi bệnh nhân trong và sau đẻ. 27 1.5. Quản lý đái tháo đường thai kỳ sau sinh 28 1.5.1. Trẻ sơ sinh 28 1.5.2. Theo dõi và chỉnh liều Insulin cho mẹ. 28 1.5.3. Cho con bú và hậu sản. 28 1.6. Các biến chứng của ĐTĐTK. 31 1.6.1. Đối với mẹ 31 1.6.2. Đối với thai 33 1.7. Các nghiên cứu về đái tháo đường thai kỳ gần đây 39 1.7.1. Các nghiên cứu về đái tháo đường thai kỳ tại Việt Nam 39 1.7.2. Các nghiên cứu về đái tháo đường thai kỳ trên thế giới 41 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43 2.1. Đối tượng nghiên cứu. 43 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 43 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 43 2.2. Phương pháp nghiên cứu 43 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 43 2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. 43 2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu 44 2.2.4. Sơ đồ nghiên cứu 45 2.2.5. Các biến số nghiên cứu 45 2.2.6. Một số tiêu chuẩn liên quan trong nghiên cứu 48 2.3. Quản lý và phân tích số liệu 50 2.4. Đạo đức của nghiên cứu 51 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. 52 3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu của bệnh nhân ĐTĐTK. 52 3.1.2. Tiền sử sản phụ khoa của bệnh nhân ĐTĐTK 54 3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 54 3.2.1. Đặc điểm các yếu tố nguy cơ mắc ĐTĐTK 54 3.2.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ĐTĐTK trong nghiên cứu 55 3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân ĐTĐTK trong nghiên cứu 59 3.3. Kết quả xử trí sản khoa ở nhóm thai phụ ĐTĐTK sau tuần thứ 34 61 3.3.1. Kết quả thai kỳ của đối tượng nghiên cứu 61 3.3.2. Kết quả sơ sinh của bệnh nhân ĐTĐTK sau tuần thứ 34 tuần 63 3.3.3. Ảnh hưởng của điều trị ĐTĐTK tiêm Insulin đến kết quả sản khoa và sơ sinh 67 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 68 4.1. Bàn luận về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 68 4.1.1. Bàn luận về tuổi của bệnh nhân ĐTĐTK 68 4.1.2. Bàn luận về nơi cư trú và nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 69 4.1.3. Bàn luận về tiền sử sản phụ khoa của bệnh nhân ĐTĐTK 70 4.2. Bàn luận về đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ĐTĐTK 71 4.2.1. Bàn luận về một số yếu tố nguy cơ các người bệnh mắc ĐTĐTK 71 4.2.2. Bàn luận về triệu chứng lâm sàng khi vào viện 72 4.2.3. Tình trạng tăng cân trong thai kỳ 74 4.2.3. Bàn luận về thời điểm làm nghiệm pháp đường huyết 75 4.2.4. Bàn luận về tình trạng mắc tiền sản giật kèm theo 76 4.2.5. Bàn luận về phương pháp điều trị ĐTĐTK 77 4.3. Bàn luận về đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 78 4.3.1. Bàn luận về kết quả nghiệm pháp đường huyết 78 4.3.2. Bàn luận về tình trạng ĐTĐTK khi được chẩn đoán 79 4.3.2. Bàn luận về đặc điểm siêu âm của bệnh nhân ĐTĐTK 80 4.3.3. Bàn luận về kết quả định lượng glucose máu đói trước sinh 81 4.4. Bàn luận về kết quả sản khoa của bệnh nhân ĐTĐTK 82 4.4.1. Bàn luận về phương pháp kết thúc thai kỳ 82 4.4.2. Bàn luận về kết quả sản khoa của bệnh nhân ĐTĐTK 84 4.4.3. Bàn luận về thời gian nằm viện và theo dõi hậu sản 85 4.5. Bàn luận về kết quả sơ sinh 86 4.5.1. Bàn luận về tuổi thai khi sinh 86 4.5.2. Bàn luận về cân nặng trẻ sơ sinh 87 4.5.3. Bàn luận về chỉ số Apgar trẻ sau sinh 1 phút và 5 phút và biến chứng sơ sinh 88 4.5.3. Bàn luận về tỷ lệ trẻ nằm hồi sức sơ sinh 90 4.6. Bàn luận về ảnh hưởng của ĐTĐTK tiêm Insulin đến kết quả sản khoa và sơ sinh 90 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 92 5.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 92 5.2. Kết cục thai kỳ của bệnh nhân ĐTĐTK 92 KIẾN NGHỊ 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC 1 : MẪU PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN NGHIÊN CỨU 10 PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN 15 | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.publisher | Đại Học Y Hà Nội | vi_VN |
| dc.subject | Đái tháo đường,Đái tháo đường thai kỳ | vi_VN |
| dc.title | NHẬN XÉT KẾT QUẢ XỬ TRÍ SẢN KHOA CỦA THAI PHỤ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ SAU 34 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn chuyên khoa 2 | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| 28.10. Luận văn CKII - BS Lâm - ĐTĐTK.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 1.79 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn | |
| 2025CKII nguyenphuongLâm.docx Tập tin giới hạn truy cập | 1.15 MB | Microsoft Word XML |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
