Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6444
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorPHẠM THỊ, THANH HIỀN-
dc.contributor.authorNguyễn Thị, Diễm Thương-
dc.date.accessioned2025-12-30T10:36:51Z-
dc.date.available2025-12-30T10:36:51Z-
dc.date.issued2025-12-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6444-
dc.description.abstractHiện nay tại Việt Nam, mổ lấy thai (MLT) là phẫu thuật rất phổ cập có thể thực hiện ở tất cả các cơ sở sản khoa có phòng mổ từ tuyến huyện trở lên để giải quyết những trường hợp đẻ khó, những trường hợp không thể đẻ đường âm đạo do nhiều lý do khác nhau. Những trường hợp này nếu không được MLT kịp thời sẽ có rất nhiều tai biến và biến chứng nặng nề thậm chí đe dọa tính mạng mẹ và thai. Con so là những thai phụ chưa sinh con lần nào1 (hoặc chưa lần nào sinh con sau 24 tuần). Thai đủ tháng là thai có tuổi thai từ 37 tuần trở lên. Một vấn đề đang được các nhà sản khoa quan tâm đó là chỉ định MLT ở sản phụ con so vì nếu tỷ lệ MLT tăng lên sẽ kéo theo cả một hệ lụy nặng nề về lâu dài như: tăng nguy cơ người mẹ mang thai bị rau tiền đạo, rau cài răng lược, chửa sẹo mổ lấy thai, vỡ tử cung, nhiễm trùng vết mổ và tăng các chỉ định không cần thiết, nhất là tác động trực tiếp làm tăng tỷ lệ MLT từ lần 2 trở đi. Do đó việc kiểm soát và đưa ra những chỉ định MLT hợp lý, đặc biệt ở sản phụ con so đủ tháng là việc làm cần thiết góp phần làm giảm tỷ lệ MLT. Các nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ MLT trên thế giới nói chung cũng như tại Việt Nam nói riêng đang có xu hướng tăng nhanh.2–4 Có nhiều lý do để giải thích cho vấn đề này. Về mặt chuyên môn, các bác sĩ ngại theo dõi những trường hợp đẻ khó, mất nhiều thời gian, sợ bị kiện tụng khi có tai biến, MLT có chi phí cao hơn. Ngành sản khoa cũng đứng trước áp lực lớn từ xã hội, báo chí, cộng đồng mạng… Vì vậy, nhiều bác sỹ, nhiều cơ sở y tế đã đưa ra chỉ định quá sớm, không kiên trì theo dõi những trường hợp đẻ khó. Về mặt xã hội, có nhiều yếu tố tác động như con quý hiếm, có thai do chữa vô sinh nhiều năm, sinh con theo ý muốn, tâm lý cộng đồng cho rằng mổ lấy thai an toàn hơn, tâm lý sợ đau đẻ, chọn ngày chọn giờ sinh cho con, tỉ lệ phụ nữ lớn tuổi mang thai tăng. Tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An, mỗi năm tiếp nhận khoảng 10.000 sản phụ đến sinh. Tỉ lệ mổ lấy thai tại bệnh viện có xu hướng ngày một tăng, hiện nay dao động trong khoảng 50 - 60%. Với mong muốn kiểm soát tốt chỉ định mổ lấy thai, tránh những trường hợp MLT không đúng chỉ định, đặc biệt những chỉ định mổ chưa chặt chẽ ở sản phụ con so, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng mổ lấy thai con so đủ tháng tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An" với hai mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của sản phụ mổ lấy thai con so đủ tháng tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2024. 2. Nhận xét một số chỉ định mổ lấy thai của nhóm sản phụ trênvi_VN
dc.description.tableofcontentsMỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1. Sơ lược về mổ lấy thai 3 1.2. Giải phẫu của tử cung liên quan đến mổ lấy thai. 4 1.2.1. Giải phẫu của tử cung khi chưa có thai 4 1.2.2. Thay đổi giải phẫu và sinh lý tử cung khi có thai. 7 1.3. Phân loại mổ lấy thai theo Robson 8 1.4. Các chỉ định mổ lấy thai ở sản phụ con so 9 1.4.1. Chỉ định mổ lấy thai chủ động 9 1.4.2. Các chỉ định mổ lấy thai trong chuyển dạ 11 1.5. Tổng quan về mổ lấy thai 12 1.5.1. Các kỹ thuật mổ lấy thai 12 1.5.2. Khâu phục hồi tử cung 15 1.5.3. Các phẫu thuật kết hợp khi mổ lấy thai 15 1.5.4. Các phương pháp vô cảm trong mổ lấy thai 18 1.5.5. Các tai biến và biến chứng thường gặp trong mổ lấy thai 19 1.6. Tình hình mổ lấy thai ở thế giới và Việt Nam. 20 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1. Đối tượng nghiên cứu 22 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 22 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 22 2.2. Phương pháp nghiên cứu 22 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 22 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu 22 2.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu 22 2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn của các biến số 22 2.4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 22 2.4.2. Kết quả mổ lấy thai và chỉ định mổ lấy thai 24 2.5. Nhập và và xử lý số liệu 30 2.6. Đạo đức nghiên cứu 30 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31 3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 31 3.1.1. Tuổi của đối tượng nghiên cứu 31 3.1.2. Đặc điểm thai kỳ lần này 31 3.1.3. Bệnh lý mẹ trước và trong khi mang thai 32 3.1.4. Tuổi thai tại thời điểm mổ lấy thai 32 3.1.5. Tình trạng nước ối 33 3.1.6. Tình trạng chuyển dạ 33 3.2. Kết quả mổ lấy thai và nhận xét các chỉ định mổ lấy thai 34 3.2.1. Tình hình mổ lấy thai 34 3.2.2. Hình thức mổ lấy thai 34 3.2.3. Cân nặng sơ sinh 35 3.2.4. Điểm APGAR sơ sinh 35 3.2.5. Phương pháp vô cảm 36 3.2.6. Phương pháp phẫu thuật 36 3.2.7. Phẫu thuật, thủ thuật kèm theo mổ lấy thai 37 3.2.8. Kháng sinh sau phẫu thuật 37 3.2.9. Tai biến, biến chứng trong và sau mổ 38 3.2.10. Lượng máu truyền trong mổ 38 3.2.11. Các chỉ định mổ lấy thai 39 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 44 4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 44 4.1.1. Tuổi của đối tượng nghiên cứu 44 4.1.2. Đặc điểm thai kỳ lần này 45 4.1.3. Bệnh lý mẹ trước và trong khi mang thai 46 4.1.4. Tuổi thai 46 4.1.5. Tình trạng nước ối 48 4.1.6. Tình trạng chuyển dạ trước mổ 48 4.2. Kết quả mổ lấy thai và nhận xét các chỉ định mổ lấy thai 48 4.2.1. Tình hình mổ lấy thai 48 4.2.2. Hình thức mổ lấy thai 51 4.2.3. Cân nặng sơ sinh 52 4.2.4. Điểm APGAR sơ sinh 53 4.2.5. Phương pháp vô cảm 53 4.2.6. Phương pháp phẫu thuật 53 4.2.7. Phẫu thuật, thủ thuật kèm theo mổ lấy thai 54 4.2.8. Kháng sinh sau phẫu thuật 54 4.2.9. Tai biến, biến chứng trong và sau mổ 55 4.2.10. Lượng máu truyền trong mổ 55 4.2.11. Các chỉ định mổ lấy thai 56 KẾT LUẬN 67 KIẾN NGHỊ 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤCvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.publisherĐại Học Y Hà Nộivi_VN
dc.subjectĐái tháo đường,Đái tháo đường thai kỳvi_VN
dc.titleTHỰC TRẠNG MỔ LẤY THAI CON SO ĐỦ THÁNG TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ ANvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn chuyên khoa 2

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
2025BSCKII Thương.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
2.23 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn
2025BSCKII Thương.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
3.09 MBMicrosoft Word XML


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.