Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6441Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Đỗ, Tuấn Đạt | - |
| dc.contributor.advisor | Tăng, Xuân Hải | - |
| dc.contributor.author | Trần, Xuân Cảnh | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-30T10:33:23Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-30T10:33:23Z | - |
| dc.date.issued | 2025-12 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6441 | - |
| dc.description.abstract | Trong thời gian thực hiện nghiên cứu tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 182 trường hợp bệnh nhân có tổn thương buồng tử cung được phẫu thuật bằng nội soi buồng tử cung. Trên cơ sở kết quả thu được, chúng tôi rút ra một số kết luận sau: 1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng - Tuổi trung bình là 38,4 ± 7,0 tuổi, nhóm tuổi 35–45 chiếm 45,1%. BMI trung bình 21,3 ± 1,9; 92,4% có BMI bình thường. - 79,7% bệnh nhân đã sinh con, trong đó 49,5% sinh ≥2 lần; tỷ lệ chưa sinh là 20,3%. 68,7% có kinh nguyệt không đều và 41,8% có ra máu âm đạo; 4,9% vô sinh. - Trên siêu âm 2D, polyp buồng tử cung là loại tổn thương chủ yếu (83,5%), u xơ tử cung dưới niêm chiếm 16,5%. Trong đó chủ yếu gặp dạng đơn độc (90,7%) và có kích thước < 30 mm (94%), hầu như không xâm lấn cơ tử cung (95,6%). Vị trí thường gặp nhất là ở thành trước và thành sau tử cung. 2. Kết quả phẫu thuật nội soi buồng tử cung - Trên nội soi buồng tử cung, có 150 polyp buồng tử cung (82,4%) và 32 u xơ dưới niêm (17,6%). - Polyp đa số đơn độc (76,7%), một phần nhỏ có ≥ 3 polyp (13,3%), phân bố chủ yếu ở thành trước (38,2%) và thành sau (36,2%), đáy tử cung 25,6%, chủ yếu < 30 mm (84,7%) - U xơ dưới niêm: 87,5% là u đơn nhân, kích thước < 30 mm chiếm khoảng 2/3. Phân loại FIGO: type 0 chiếm 75%, type 1 và 2 chỉ 12,5% mỗi nhóm - Đa số hoàn thành ≤ 60 phút (70,3%), chỉ 13,8% > 120 phút. Không ghi nhận bất kỳ tai biến trong mổ nào (thủng TC, chảy máu, rách CTC, bỏng, tai biến mê, dịch). - Tỷ lệ cắt hoàn toàn tổn thương đạt 91,2%. Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cắt không hoàn toàn là tổn thương có kích thước ≥ 30 mm (p < 0,001). | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………1 Chương 1 TỔNG QUAN 3 1.1 Giải phẫu buồng tử cung 3 1.2 Sinh lý niêm mạc tử cung ở độ tuổi sinh đẻ và mãn kinh 4 1.3 Các hình thái bệnh lý buồng tử cung 6 1.4 Soi buồng tử cung 18 1.5 Một số nghiên cứu về soi buồng tử cung 28 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 2.1 Đối tượng nghiên cứu 32 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 32 2.3 Phương pháp nghiên cứu 32 2.4 Quản lý và phân tích số liệu 39 2.5 Đạo đức của nghiên cứu 39 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41 3.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 41 3.2 Nhận xét kết quả phẫu thuật nội soi buồng tử cung 45 3.3 Các yếu tố liên quan đến mức độ cắt tổn thương không hoàn toàn trong nội soi buồng 48 Chương 4 BÀN LUẬN 53 4.1 Bàn luận về lí do chọn nghiên cứu 53 4.2 Bàn luận về đặc điểm đối tượng nghiên cứu 54 4.3 Bàn luận về đặc điểm và hiệu quả phẫu thuật nội soi buồng 65 4.4 Bàn luận về hạn chế nghiên cứu 72 4.5 Giới thiệu về Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An 74 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.title | NHẬN XÉT PHẪU THUẬT NỘI SOI BUỒNG TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn chuyên khoa 2 | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| 2025CK2TranXuanCanh.docx Tập tin giới hạn truy cập | 1.6 MB | Microsoft Word XML | ||
| 2025CK2TranXuanCanh.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 1.52 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
