Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6429Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Nguyễn Thị Thu, Phương | - |
| dc.contributor.author | Phan Ngọc, Tân | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-26T11:29:30Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-26T11:29:30Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6429 | - |
| dc.description.abstract | Khoảng xương sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới là một cấu trúc giải phẫu quan trọng ở phía sau của xương hàm dưới, cấu trúc này có hình tam giác với cạnh phía trước là cạnh xa răng hàm lớn thứ hai hàm dưới, hai cạnh bên lần lượt là gờ chéo trong và gờ chéo ngoài. Đây là cấu trúc được quan tâm nhiều từ các bác sĩ vì nó được bao phủ bởi niêm mạc dày và dai, đồng thời là điểm mốc khi gây tê thần kinh huyệt răng dưới, là vùng dễ bị tổn thương trong các phẫu thuật trong miệng như nhổ răng khôn. Đặc biệt trong chỉnh nha, nó được quan tâm bởi tiềm năng di xa để giải quyết các sai lệch khớp cắn. Độ rộng của khoảng sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như hình thái răng khôn, độ tuổi, giới tính, chủng tộc và các kiểu mặt khác nhau theo chiều đứng.1 Tương quan xương là một trong những chỉ số quan trọng trong chỉnh nha, giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân gốc rễ của sai lệch khớp cắn, phân biệt sai lệch do răng hay do xương để có phác đồ điều trị phù hợp. Bằng cách phân tích mối tương quan hàm trên - hàm dưới theo chiều trước sau, chúng ta có thể xác định được ba kiểu tương quan xương khác nhau trên mặt phẳng đứng dọc.2 Trong ba kiểu tương quan xương, tương quan xương loại I có tỉ lệ phổ biến hơn so với hai kiểu tương quan xương còn lại. Nghiên cứu ở các người bệnh điều trị chỉnh nha ở Trung Quốc từ năm 2011 đến năm 2015 cho thấy tỉ lệ tương quan xương loại I, II, và III lần lượt là 49.5%, 23.1% và 27.4%.3 Tương quan xương loại I là dạng tương quan lý tưởng, trong đó xương hàm trên và xương hàm dưới ở vị trí hài hòa theo mặt phẳng đứng dọc giữa.4 Do đó, việc điều trị trên người bệnh có tương quan xương loại I chủ yếu tập trung vào giải quyết các vấn đề của răng. Các kiểu mặt theo chiều đứng được chia làm ba loại bao gồm kiểu mặt dài, trung bình, ngắn,5 và khoảng xương sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới có thể khác biệt ở các người bệnh có các kiểu mặt khác nhau. Nghiên cứu của Zhao (2020), Kim (2021) và Hui (2022) đều kết luận rằng nhóm mặt dài có khoảng sau xương hàm dưới nhỏ nhất, tiếp theo là nhóm mặt trung bình và mặt ngắn.6–8 Ngược lại, Kim và cộng sự (2022) nhận thấy những người có kiểu mặt trung bình có khoảng xương sau RHL2 hàm dưới tại vị trí chẽ chân răng lớn hơn đáng kể so với các nhóm khác.9 Di xa là một trong những phương pháp không phẫu thuật được sử dụng để giải quyết các tình trạng sai lệch khớp cắn do răng trong chỉnh nha. So với các phương pháp chỉnh nha phẫu thuật, phương pháp này có ít tác dụng phụ hơn và có thể tránh được sang chấn tâm lý do phải nhổ những răng vốn khỏe mạnh.10 Thành công của việc di xa răng hàm phụ thuộc vào việc xác định giới hạn giải phẫu của hàm dưới. Điều này quan trọng để giảm thiểu nguy cơ tiềm ẩn làm tổn thương chân răng và xương ổ răng.6 Do đó, trước khi tiến hành di xa, bác sĩ nắn chỉnh răng cần phải đánh giá được cấu trúc giải phẫu này. Một số nghiên cứu trước đây đã đánh giá khoảng sau răng hàm lớn hàm dưới trên phim toàn cảnh hoặc phim sọ nghiêng. 11–13Tuy nhiên, hạn chế của các nghiên cứu này là khoảng sau của RHL2 hàm dưới được đo trên phim X-quang hai chiều, những phim này có nhiều sai số như phóng đại không đồng đều và biến dạng hình ảnh, và chúng không thể hiện được hình thái ba chiều của xương hàm dưới.13 Để khảo sát giới hạn phía sau của RHL2 hàm dưới, phim chụp cắt lớp chùm tia hình nón (CBCT) là một kỹ thuật đo lường đáng tin cậy hơn nhiều so với phim sọ nghiêng.14,15 Vì vậy, từ những vượt trội, khả năng tái tạo hình ảnh một cách chính xác theo ba chiều không gian của phim CBCT, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khoảng xương sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới ở tương quan xương loại I với các kiểu mặt khác nhau theo chiều đứng.” nhằm 2 mục tiêu: 1. Mô tả một số chỉ số sọ mặt ở tương quan xương loại I với các kiểu mặt khác nhau theo chiều đứng trên phim sọ nghiêng. 2. Xác định kích thước khoảng xương sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới trên phim CBCT của nhóm đối tượng trên. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Đặc điểm khoảng xương sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới 3 1.1.1. Định nghĩa 3 1.1.2 Những yếu tố liên quan đến khoảng xương sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới: 7 1.1.3 Ý nghĩa và ứng dụng của khoảng xương sau răng hàm dưới 8 1.2. Tương quan xương 8 1.2.1 Định nghĩa 8 1.2.2. Đặc điểm của người bệnh tương quan xương loại I 9 1.2.3. Lịch sử hình thành, ứng dụng của phim Cephalometric 9 1.2.4. Các điểm mốc quan trọng trên phim Cephalometrics 10 1.2.5. Các góc được sử dụng để đánh giá tương quan xương 12 1.3. Kiểu mặt theo chiều đứng 13 1.3.1 Phân loại kiểu mặt theo chiều đứng 13 1.3.2 Phương pháp xác định kiểu mặt phân loại theo chiều đứng 13 1.4. Phim CBCT 15 1.4.1 Khái niệm và nguyên lý của phim CBCT 15 1.4.2 Ứng dụng của phim CBCT trong răng hàm mặt 16 1.5 Tình hình nghiên cứu khoảng phía sau răng hàm lớn thứ hai ở người trưởng thành hiện nay 16 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1. Đối tượng nghiên cứu 19 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn: 19 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 19 2.1.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20 2.2. Phương pháp nghiên cứu 20 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 20 2.2.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 20 2.2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu: 20 2.3. Phương tiện và vật liệu nghiên cứu 24 2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu 24 2.5. Phương pháp thu thập số liệu 25 2.5.1 Chụp phim Xquang 25 2.5.2 Xử lí, thu thập số liệu trên phim Xquang 25 2.6. Xử lý số liệu 31 2.7. Quản lý số liệu 31 2.8. Sai số và biện pháp khống chế 31 2.8.1 Sai số 31 2.8.2 Biện pháp khống chế 32 2.9. Đạo đức nghiên cứu 33 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 34 3.2. Chỉ số sọ mặt ở người bệnh tương quan xương loại I với các kiểu mặt khác nhau theo chiều đứng trên phim sọ nghiêng. 36 3.3. Kích thước khoảng xương sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới và các yếu tố liên quan 40 3.3.1. Góc tham chiếu khảo sát ở ba nhóm kiểu mặt 40 3.3.2. Kích thước khoảng xương sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới ở các kiểu mặt khác nhau theo chiều đứng 41 3.3.3. Kích thước khoảng xương sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới giữa nhóm răng khôn mọc thẳng và nhóm răng khôn mọc lệch 43 3.3.4. Kích thước khoảng xương sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới ở hai nhóm giới tính 46 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 49 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 49 4.2. Chỉ số sọ mặt ở người bệnh tương quan xương loại I với các kiểu mặt khác nhau theo chiều đứng trên phim sọ nghiêng. 50 4.2.1. Các chỉ số sọ mặt về tương quan xương 50 4.2.2. Các chỉ số sọ mặt khác 52 4.3. Kích thước khoảng xương sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới và các yếu tố liên quan 53 4.3.1. Góc tham chiếu khảo sát ở ba nhóm kiểu mặt 53 4.3.2. Kích thước khoảng xương sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới ở các kiểu mặt khác nhau theo chiều đứng 54 4.3.3. Kích thước khoảng xương sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới giữa nhóm răng khôn mọc thẳng và nhóm răng khôn mọc lệch 57 4.3.4. Kích thước khoảng xương sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới ở hai nhóm giới tính 60 4.4. Hạn chế của nghiên cứu 62 KẾT LUẬN 63 KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Khoảng xương | vi_VN |
| dc.subject | tương quan xương loại I | vi_VN |
| dc.subject | kiểu mặt theo chiều đứng | vi_VN |
| dc.title | Khoảng xương sau răng hàm lớn thứ hai hàm dưới ở tương quan xương loại I với các kiểu mặt khác nhau theo chiều đứng | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| 2025THSphanngoctan.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 3.25 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn | |
| 2025THSphanngoctan.docx Tập tin giới hạn truy cập | 17.13 MB | Microsoft Word XML |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
