Please use this identifier to cite or link to this item:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6143Full metadata record
| DC Field | Value | Language |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Nguyễn Đỗ Thị Ngọc, Hiên | - |
| dc.contributor.advisor | Phạm Thị Minh, Châu | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn Bá, Việt | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn Đỗ Thị Ngọc, Hiên | - |
| dc.contributor.author | Phạm Thị Minh, Châu | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-10T10:02:07Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-10T10:02:07Z | - |
| dc.date.issued | 2025-12 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6143 | - |
| dc.description.abstract | Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị u nguyên bào võng mạc trong 5 năm (từ 1/2018 đến 12/2022) tại bệnh viện Mắt Trung ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang hồi cứu trên 217 bệnh nhân và hồ sơ bệnh án tại bệnh viện Mắt Trung ương được chẩn đoán và điều trị u nguyên bào võng mạc từ 1/2018 đến 12/2022. Kết quả: Có 217 bệnh nhân với 291 mắt u nguyên bào võng mạc. Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 23,46 ± 19,45 tháng tuổi. Hơn 95% bệnh nhân được phát hiện trước 5 tuổi. Không có sự khác biệt về tỷ lệ mắc giữa nam và nữ. Ánh đồng tử trắng là dấu hiệu thường gặp nhất với tỷ lệ 82,1%; còn lại là lác 9,7%; đỏ mắt 7,7% và khám sàng lọc 0,5%. UNBVM hình thái một mắt chiếm đa số với tỷ lệ 65,9%; UNBVM hình thái hai mắt chiếm tỷ lệ 34,1%. Về phân nhóm: nhóm A 3 mắt (1,03%); nhóm B 31 mắt (10,65%); Nhóm C 20 mắt (6,87%); nhóm D 25 mắt (8,59%); nhóm E 202 mắt (69,42%); xuất ngoại 10 mắt (3,44%). Trên siêu âm, tỷ lệ mắt phát hiện được dấu hiệu canxi hóa trên siêu âm chiếm tỷ lệ 89,4%. Kích thước trung bình của khối u trên cộng hưởng từ là 12,63 ± 4,24 mm, các khối u trên 10mm thường có xâm nhập thị thần kinh. Tỷ lệ tử vong tích lũy: Năm thứ 1 là 94%; năm thứ 2 là 90,8%; năm thứ 3 là 88,9%; năm thứ 4 và năm thứ 5 đều là 88,8%. Có 55 mắt điều trị bảo tồn nhãn cầu thành công trong đó chỉ có 4/55 mắt hình thái một mắt điều trị bảo tồn nhãn cầu thành công. Có 202 mắt điều trị cắt bỏ nhãn cầu trong đó có 75/202 (37,1%) mắt có đặc điểm nguy cơ cao trên mô bệnh học cần được hóa chất bổ trợ sau cắt bỏ nhãn cầu. Kết luận: Việc áp dụng các phác đồ điều trị cùng với sự kết hợp đa chuyên khoa cho phép nâng cao hiệu quả điều trị u nguyên bào võng mạc so với trước đây, tuy nhiên việc bệnh nhân tại Việt Nam đến khám chủ yếu ở giai đoạn nặng cho thấy khoảng cách trong điều trị bảo tồn và tỷ lệ tử vong so với các nước phát triển. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3 1.1. Đại cương về u nguyên bào võng mạc 3 1.1.1. Đại cương 3 1.1.2. Đặc điểm lâm sàng 4 1.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng 5 1.1.4. Chẩn đoán bệnh u nguyên bào võng mạc 8 1.2. Phân loại u nguyên bào võng mạc 9 1.3. Các phương pháp điều trị 12 1.4. Một số nghiên cứu về điều trị UNBVM trên thế giới và tại Việt Nam 15 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 2.1. Thời gian nghiên cứu 17 2.2.Đối tượng nghiên cứu 17 2.3.Phương pháp nghiên cứu 17 2.4.Quy trình tiến hành nghiên cứu 18 2.5.Các tiêu chí đánh giá 19 2.6.Xử lý số liệu 21 2.7.Hạn chế sai số 22 2.8.Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 22 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23 3.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 23 3.1.1. Số ca UNBVM mắc mới theo năm 23 3.1.2. Đặc điểm về tuổi và giới tính 23 3.1.3. Đặc điểm về dân tộc và nơi cư trú 24 3.2 Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh UNBVM 26 3.2.1. Lý do đến khám 26 3.2.2. Đặc điểm về hình thái mắt bị bệnh 26 3.2.3. Phân loại bệnh nhân theo giai đoạn UNBVM quốc tế (IRSS) 27 3.2.4. Phân nhóm UNBVM theo phân loại quốc tế (ICRB) 28 3.2.5. Đặc điểm UNBVM trên siêu âm 29 3.2.6. Đặc điểm khối u trên cộng hưởng từ 30 3.3. Kết quả điều trị 32 3.3.1. Kết quả điều trị bảo tồn 33 3.3.2. Kết quả điều trị của bệnh nhân có chỉ định cắt bỏ nhãn cầu 38 3.3.3. Tỷ lệ sống của UNBVM giai đoạn 2018 – 2022 46 CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 49 4.1. Bàn luận 49 4.1.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 49 4.1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng UNBVM 54 4.1.3. Kết quả điều trị 61 4.2. Kiến nghị 71 KẾT LUẬN 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC 9 | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | U nguyên bào võng mạc, kết quả điều trị, điều trị bảo tồn, cắt bỏ nhãn cầu, mô bệnh học | vi_VN |
| dc.title | Đánh giá kết quả điều trị u nguyên bào võng mạc tại bệnh viện Mắt Trung ương giai đoạn 2018-2022 | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Appears in Collections: | Luận văn bác sĩ nội trú | |
Files in This Item:
| File | Description | Size | Format | |
|---|---|---|---|---|
| 2025NTNguyenBaViet.pdf Restricted Access | 6.54 MB | Adobe PDF | ![]() Sign in to read | |
| 2025NTNguyenBaViet.docx Restricted Access | 4.15 MB | Microsoft Word XML |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.
