Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6075Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | TIẾN SĨ THÁI DOÃN KỲ | - |
| dc.contributor.author | NGUYỄN THỊ THU LAN | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-09T15:23:01Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-09T15:23:01Z | - |
| dc.date.issued | 2025-10-24 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6075 | - |
| dc.description.abstract | Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ của thoát vị hoành và mối liên quan với viêm thực quản trào ngược ở các bệnh nhân người lớn được nội soi đường tiêu hóa trên. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên các bệnh nhân người lớn có chỉ định nội soi dạ dày tại bệnh viện 108 từ tháng 8/2024 đến tháng 8/2025. Chẩn đoán thoát vị hoành trên nội soi dựa vào tiêu chuẩn khoảng cách giữa đường Z với chỗ thắt cơ hoành ≥2cm, kết hợp phân độ Hill độ IV; chẩn đoán viêm thực quản trào ngược dựa vào phân loại Los Angeles. Kết quả: Có tổng cộng 1787 bệnh nhân được thu tuyển. Tỷ lệ thoát vị hoành là 12,1%, trong đỏ tỷ lệ cao nhất ở nhóm bệnh nhân trên 70 tuổi (38.9%), tỷ lệ thoát vị hoành ở nam giới cao hơn so với nữ giới (tỷ lệ 2/1). Các yếu tố nguy cơ chủ yếu của thoát vị hoành là: cao tuổi, nam giới, béo phì, tiền sử COPD hoặc hen, táo bón. Tỷ lệ có viêm thực quản trào ngược trên nội soi là: 22,4%.Tỷ lệ viêm thực quản ở nhóm có thoát vị hoành là 43,1% cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không có thoát vị hoành (19,5%). Thoát vị hoành cũng.có liên quan ý nghĩa với mức độ viêm thực quản trên nội soi. Kết luận: Tỷ lệ thoát vị hoành khá thường gặp ở quần thể người lớn Việt Nam và có mỗi liên quan rõ rệt đến tỷ lệ cũng như mức độ viêm thực quản trào ngược trên nội soi. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Đại cương giải phẫu 3 1.1.1. Giải phẫu cơ hoành 3 1.1.2. Vùng nối thực quản dạ dày và cơ thắt thực quản dưới 4 1.2. Thoát vị hoành 5 1.2.1. Đại cương thoát vị hoành 5 1.2.2. Phân loại thoát vị hoành 5 1.2.3. Dịch tễ 7 1.2.4. Cơ chế thoát vị hoành 7 1.2.5. Chẩn đoán thoát vị hoành 9 1.2.6. Biến chứng của thoát vị hoành 12 1.2.7. Điều trị 13 1.3. Giá trị chẩn đoán nội soi thoát vị hoành 16 1.3.1. Hiệu suất chẩn đoán thoát vị hoành qua nội soi thực quản dạ dày 16 1.3.2. Thách thức chẩn đoán thoát vị hoành qua nội soi 16 1.3.3. Phân loại Hill: Đánh giá nếp van dạ dày thực quản 17 1.3.4. So sánh phân loại Hill và đo chiều dài Trục (Axial Length) trong chẩn đoán nội soi thoát vị hoành 18 1.4. Các bệnh lý liên quan với thoát vị hoành 18 1.4.1. Viêm thực quản 18 1.4.2. Barrett thực quản 19 1.4.3. Ung thư thực quản 19 1.4.4. Trào ngược dạ dày - thực quản 20 1.4.5. Schatzki Ring 21 1.4.6. Hen suyễn và viêm phổi hít 22 1.4.7. Thiếu máu mạn tính 22 1.5. Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ thoát vị hoành 23 1.5.1. Giới tính 23 1.5.2. Độ tuổi 23 1.5.3. Chỉ số khối cơ thể 24 1.5.4. Lối sống 24 1.6. Nghiên cứu tỷ lệ và đặc điểm hình ảnh nội soi của thoát vị hoành ở các người bệnh được nội soi tiêu hoá trên 25 1.6.1. Nghiên cứu trên Thế giới 25 1.6.2. Nghiên cứu tại Việt Nam 26 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27 2.2. Đối tượng nghiên cứu 27 2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 27 2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ 27 2.3. Phương pháp nghiên cứu 27 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 27 2.3.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu 27 2.3.3. Biến số và chỉ số nghiên cứu 28 2.3.4. Tiêu chuẩn đánh giá 30 2.3.5. Quy trình kỹ thuật 33 2.3.6. Sai số và biện pháp khắc phục sai số 36 2.4. Xử lý và phân tích số liệu 36 2.5. Đạo đức trong nghiên cứu 37 2.6. Sơ đồ nghiên cứu 37 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38 3.1.1. Đặc điểm chung 38 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng ở người bệnh nội soi tiêu hóa trên 41 3.1.3. Hình ảnh nội soi dạ dày 43 3.2. Tỷ lệ và đặc điểm hình ảnh nội soi của thoát vị hoành ở các người bệnh được nội soi tiêu hoá trên 46 3.2.1. Tỷ lệ thoát vị hoành ở người bệnh nội soi tiêu hoá trên 46 3.2.2. Đặc điểm chung của người bệnh thoát vị hoành 46 3.2.3. Đặc điểm lâm sàng của người bệnh thoát vị hoành 49 3.2.4. Đặc điểm hình ảnh nội soi của thoát vị hoành 51 3.3. Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ thoát vị hoành 53 Chương 4 BÀN LUẬN 58 4.1. Tỷ lệ và đặc điểm hình ảnh nội soi của thoát vị hoành ở các người bệnh được nội soi tiêu hoá trên 58 4.1.1. Tỷ lệ thoát vị hoành ở người bệnh nội soi tiêu hoá trên 58 4.1.2. Đặc điểm chung của người bệnh thoát vị hoành 59 4.1.3. Đặc điểm lâm sàng của người bệnh thoát vị hoành 63 4.1.4. Đặc điểm hình ảnh nội soi của thoát vị hoành 67 4.2. Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ thoát vị hoành 68 4.2.1. Yếu tố tuổi 68 4.2.2. Yếu tố giới tính 69 4.2.3. Yếu tố nguy cơ 70 4.2.4. Bệnh lý mắc kèm 71 4.2.5. Triệu chứng lâm sàng 72 KẾT LUẬN 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | tỉ lệ, đặc điểm hình ảnh thoát vị hoành | vi_VN |
| dc.title | KHẢO SÁT TỈ LỆ VÀ ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH NỘI SOI CỦA THOÁT VỊ HOÀNH Ở CÁC BỆNH NHÂN ĐƯỢC NỘI SOI ĐƯỜNG TIÊU HOÁ TRÊN | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn chuyên khoa 2 | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| NGUYENTHITHULANCK2K37BẢNCUOI.pdf Tập tin giới hạn truy cập | : Khảo sát tỷ lệ của thoát vị hoành và mối liên quan với viêm thực quản trào ngược ở các bệnh nhân người lớn được nội soi đường tiêu hóa trên. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên các bệnh nhân người lớn có chỉ định nội soi dạ dày tại bệnh viện 108 từ tháng 8/2024 đến tháng 8/2025. Chẩn đoán thoát vị hoành trên nội soi dựa vào tiêu chuẩn khoảng cách giữa đường Z với chỗ thắt cơ hoành ≥2cm, kết hợp phân độ Hill độ IV; chẩn đoán viêm thực quản trào ngược dựa vào phân loại Los Angeles. Kết quả: Có tổng cộng 1787 bệnh nhân được thu tuyển. Tỷ lệ thoát vị hoành là 12,1%, trong đỏ tỷ lệ cao nhất ở nhóm bệnh nhân trên 70 tuổi (38.9%), tỷ lệ thoát vị hoành ở nam giới cao hơn so với nữ giới (tỷ lệ 2/1). Các yếu tố nguy cơ chủ yếu của thoát vị hoành là: cao tuổi, nam giới, béo phì, tiền sử COPD hoặc hen, táo bón. Tỷ lệ có viêm thực quản trào ngược trên nội soi là: 22,4%.Tỷ lệ viêm thực quản ở nhóm có thoát vị hoành là 43,1% cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không có thoát vị hoành (19,5%). Thoát vị hoành cũng.có liên quan ý nghĩa với mức độ viêm thực quản trên nội soi. Kết luận: Tỷ lệ thoát vị hoành khá thường gặp ở quần thể người lớn Việt Nam và có mỗi liên quan rõ rệt đến tỷ lệ cũng như mức độ viêm thực quản trào ngược trên nội soi | 2.33 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
| NGUYENTHITHULANCK2K37BẢNCUOI.docx Tập tin giới hạn truy cập | : Khảo sát tỷ lệ của thoát vị hoành và mối liên quan với viêm thực quản trào ngược ở các bệnh nhân người lớn được nội soi đường tiêu hóa trên. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên các bệnh nhân người lớn có chỉ định nội soi dạ dày tại bệnh viện 108 từ tháng 8/2024 đến tháng 8/2025. Chẩn đoán thoát vị hoành trên nội soi dựa vào tiêu chuẩn khoảng cách giữa đường Z với chỗ thắt cơ hoành ≥2cm, kết hợp phân độ Hill độ IV; chẩn đoán viêm thực quản trào ngược dựa vào phân loại Los Angeles. Kết quả: Có tổng cộng 1787 bệnh nhân được thu tuyển. Tỷ lệ thoát vị hoành là 12,1%, trong đỏ tỷ lệ cao nhất ở nhóm bệnh nhân trên 70 tuổi (38.9%), tỷ lệ thoát vị hoành ở nam giới cao hơn so với nữ giới (tỷ lệ 2/1). Các yếu tố nguy cơ chủ yếu của thoát vị hoành là: cao tuổi, nam giới, béo phì, tiền sử COPD hoặc hen, táo bón. Tỷ lệ có viêm thực quản trào ngược trên nội soi là: 22,4%.Tỷ lệ viêm thực quản ở nhóm có thoát vị hoành là 43,1% cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không có thoát vị hoành (19,5%). Thoát vị hoành cũng.có liên quan ý nghĩa với mức độ viêm thực quản trên nội soi. Kết luận: Tỷ lệ thoát vị hoành khá thường gặp ở quần thể người lớn Việt Nam và có mỗi liên quan rõ rệt đến tỷ lệ cũng như mức độ viêm thực quản trào ngược trên nội soi | 2.74 MB | Microsoft Word XML |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
