Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6053
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorNguyễn Công, Tấn-
dc.contributor.advisorVõ Hồng, Khôi-
dc.contributor.authorNguyễn Bình, Giang-
dc.date.accessioned2025-12-04T08:02:36Z-
dc.date.available2025-12-04T08:02:36Z-
dc.date.issued2025-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6053-
dc.description.abstractViêm não tự miễn (autoimmune encephalitis – AIE) là nhóm bệnh lý viêm não do cơ chế miễn dịch. Bệnh đặc trưng bởi sự xuất hiện các tự kháng thể hướng vào kháng nguyên thần kinh, gây rối loạn chức năng thần kinh trung ương 1–3. Đây là bệnh lý có tiên lượng tốt nếu được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời 4–6. Trong vài thập kỷ gần đây, tình hình viêm não đã có sự thay đổi rõ rệt khi các thể AIE được phát hiện ngày càng nhiều và hiện nay được xem là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây viêm não không nhiễm trùng. Trong các nghiên cứu tại Mỹ, Anh và Úc, AIE chiếm từ 20% đến 30% tổng số ca viêm não có nguyên nhân xác định 4,5. Năm 2007 ca viêm não kháng thụ thể NMDA đầu tiên đã được báo cáo ở bệnh nhân có kèm theo u quái buồng trứng1. Ở các nước phát triển, các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ viêm não tự miễn tương đương với viêm não do nhiễm khuẩn. Tỉ lệ hiện mắc theo một nghiên cứu ở Mỹ tháng 1 năm 2014 là 13,7/100.000 dân. Tỉ lệ mới mắc của bệnh viêm não tự miễn cũng tăng lên theo thời gian từ 0,4/100.000 dân giai đoạn 1995-2005 tăng lên 1,2/100.000 dân giai đoạn 2006-20157. Ở Việt Nam trong những năm gần đây bệnh viêm não tự miễn mới được đề cập và sáng tỏ một phần. Trước kia bệnh thường chẩn đoán viêm não cấp, viêm não không điển hình hoặc rối loạn tâm thần cấp, do đó việc chẩn đoán rất khó khăn và hay nhầm lẫn. Tuy nhiên nếu bệnh nhân được chẩn đoán và can thiệp điều trị sớm thì có thể cải thiện tiên lượng. Điều trị miễn dịch sớm đóng vai trò then chốt trong cải thiện tiên lượng. Trong đó, corticoid liều cao (methylprednisolone liều cao) và thay huyết tương (TPE) là hai phương pháp bậc 1 quan trọng 8,9. Corticoid liều cao : sử dụng methylprednisolone liều cao tác dụng ức chế phản ứng viêm, giảm sản xuất tự kháng thể và ổn định hàng rào máu não 10. TPE: loại bỏ trực tiếp kháng thể anti-NMDAR lưu hành, phức hợp miễn dịch và cytokine, giảm tấn công thần kinh trung ương, đặc biệt hiệu quả ở bệnh nhân nặng nhập ICU 11. Hai cơ chế trên có thể phối hợp với nhau để ngừng tạo kháng thể mới và đào thải kháng thể cũ còn tồn tại trong cơ thể Bài báo của từ Autoimmune Encephalitis Alliance Clinicians Network (AEACN) năm 2021 khuyến cáo VNTM nghiêm trọng (gồm thể NMDA, động kinh kháng trị mới khởi phát, RL thần kinh thức vật nghiêm trọng) khởi đầu bằng corticoid và TPE hoặc corticoid và IVIG. Hướng dẫn đồng thuận của Canada về chẩn đoán và điều trị viêm não tự miễn ở người lớn năm 2024: khởi trị bằng corticoid liều cao và TPE hoặc corticoid liều cao và IVIG ở tất cả BN nội trú. Năm 2023, Hiệp hội lọc máu Hoa Kỳ (American Society for Apheresis) và Viện Hàn lâm Thần kinh học Hoa Kỳ (American Academy of Neurology) đều đồng thuận rằng TPE có thể được thực hiện song song với các liệu pháp bậc 1 từ đầu, trở thành chiến lược điều trị hàng đầu trong các liệu pháp bậc 1. Năm 2023 nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thảo Trang đã đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân viêm não tự miễn do kháng thể kháng thụ thể NMDA tuy nhiên chỉ đánh giá điều trị bằng phương pháp thay huyết tương. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với hai mục tiêu: 1. Đánh giá kết quả điều trị corticoid liều cao kết hợp thay huyết tương ở bệnh nhân viêm não tự miễn do kháng thể kháng thụ thể NMDA. 2. Nhận xét một số tác dụng không mong muốn của biện pháp điều trị trên.vi_VN
dc.description.tableofcontentsĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1: TỔNG QUAN 3 1.1. Đại cương 3 1.2. Dịch tễ học 5 1.3. Sinh bệnh học 6 1.4. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 7 1.4.1. Đặc điểm lâm sàng 7 1.4.2. Cận lâm sàng trong viêm não tự miễn kháng NMDAR 10 1.5. Chẩn đoán 12 1.5.1. Phân loại viêm não tự miễn 12 1.5.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm não tự miễn 13 1.5.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định anti-NMDAR encephalitis 13 1.6. Điều trị viêm não tự miễn do kháng thể kháng thụ thể NMDA 14 1.6.1. Điều trị nguyên nhân 15 1.6.2. Điều trị miễn dịch 15 1.6.3. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ 17 1.7. Thay huyết tương trong điều trị viêm não tự miễn do kháng thể kháng thụ thể NMDA 19 1.7.1 Nguyên lý thay huyết tương 19 1.7.2. Tác động động học của TPE đối với nồng độ kháng thể 20 1.7.3. Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả TPE 22 1.7.4. So sánh với các liệu pháp loại bỏ kháng thể khác 22 1.7.5. Khuyến cáo về thay huyết tương trong viêm não tự miễn 23 1.8. Corticoid liều cao trong điều trị viêm não tự miễn do kháng thể kháng thụ thể NMDA 25 1.8.1. Khái niệm và mục tiêu của Corticoid liều cao 25 1.8.2. Cơ chế tác dụng của Corticoid liều cao 25 1.8.3. Liều dùng và phác đồ điều trị trong viêm não tự miễn 26 1.8.4. Tác dụng phụ corticoid liều cao và cách theo dõi 26 1.9. Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan đến kết quả điều trị viêm não tự miễn do kháng thể kháng thụ thể NMDA 26 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 2.1 Đối tượng nghiên cứu 28 2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: 28 2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 28 2.2. Phương pháp nghiên cứu 28 2.2.1. Địa điểm thời gian nghiên cứu 28 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu 28 2.3 Cỡ mẫu: 28 2.4 Phương tiện nghiên cứu 28 2.5 Phương pháp tiến hành nghiên cứu 29 2.5.1 Các bước tiến hành nghiên cứu 29 2.5.2 Quy trình kỹ thuật thay huyết tương tại Bệnh viện Bạch Mai 29 2.5.3 Chỉ tiêu nghiên cứu 30 2.6 Phương pháp xử lý số liệu 35 2.7 Đạo đức nghiên cứu 36 2.8 Sơ đồ nghiên cứu 37 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38 3.1. Đánh giá kết quả điều trị corticoid liều cao kết hợp thay huyết tương ở bệnh nhân viêm não tự miễn do kháng thể kháng thụ thể NMDA. 38 3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu 40 3.1.3. Đặc điểm điều trị thay huyết tương 44 3.1.4. Kết quả điều trị 46 3.2. Tác dụng không mong muốn của điều trị corticoid liều cao và thay huyết tương 52 3.2.1. Tác dụng không mong muốn của corticoid liều cao 52 3.2.2. Tác dụng không mong muốn của thay huyết tương 53 Chương 4: BÀN LUẬN 55 4.1. Đánh giá kết quả điều trị corticoid liều cao kết hợp thay huyết tương ở bệnh nhân viêm não tự miễn do kháng thể kháng thụ thể 55 4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 55 4.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 56 4.2. Nhận xét một số tác dụng không mong muốn của điều trị corticoid liều cao kết hợp thay huyết tương ở bệnh nhân viêm não tự miễn do kháng thể kháng thụ thể NMDA 63 4.2.1. Tác dụng không mong muốn của corticoid liều cao 63 4.2.2. Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận trên lâm sàng và liên quan đến dịch thay thế và kỹ thuật 64 KẾT LUẬN 67 KHUYẾN NGHỊ 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤCvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectThay huyết tươngvi_VN
dc.subjectViêm não tự miễnvi_VN
dc.titleKẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CORTICOID LIỀU CAO KẾT HỢP THAY HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN VIÊM NÃO TỰ MIỄN DO KHÁNG THỂ KHÁNG THỤ THỂ NMDA TẠI TRUNG TÂM HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN BẠCH MAI TỪ NĂM 2024 ĐẾN 2025vi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn thạc sĩ

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
Báo cáo luận văn Giang CH32 11-27 (1).pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CORTICOID LIỀU CAO KẾT HỢP THAY HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN VIÊM NÃO TỰ MIỄN DO KHÁNG THỂ KHÁNG THỤ THỂ NMDA TẠI TRUNG TÂM HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN BẠCH MAI TỪ NĂM 2024 ĐẾN 20251.96 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn
Báo cáo luận văn Giang CH32 11-27 (1).docx
  Tập tin giới hạn truy cập
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CORTICOID LIỀU CAO KẾT HỢP THAY HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN VIÊM NÃO TỰ MIỄN DO KHÁNG THỂ KHÁNG THỤ THỂ NMDA TẠI TRUNG TÂM HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN BẠCH MAI TỪ NĂM 2024 ĐẾN 20251.36 MBMicrosoft Word XML


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.