Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5928Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Nguyễn Thị Vân, Hồng | - |
| dc.contributor.advisor | Đào Việt, Hằng | - |
| dc.contributor.author | Hữu Quang, Minh | - |
| dc.date.accessioned | 2025-11-26T01:09:04Z | - |
| dc.date.available | 2025-11-26T01:09:04Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5928 | - |
| dc.description.abstract | Xơ gan là một bệnh lý thường gặp, là kết quả của các bệnh lý gan mạn tính khác nhau. Xơ gan là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới, liên quan đến khoảng 2,5% bệnh nhân tử vong toàn cầu vào năm 2019, cùng năm đó hơn 1,4 triệu người chết do các bệnh lý gan mạn tính và xơ gan1. Tại Việt Nam, tỉ lệ bệnh nhân xơ gan là 24,4/100000 với tuổi trung bình là 55,6 và chủ yếu là nam2. Các nguyên nhân gây xơ gan có thể là viêm gan mạn tính, lạm dụng rượu, rối loạn chuyển hóa, viêm đường mật mạn tính, rối loạn tự miễn, chất độc và nhiều nguyên nhân khác. Xơ gan là bệnh mạn tính tiến triển từ từ qua nhiều năm, từ giai đoạn sớm với triệu chứng lâm sàng nghèo nàn, cho đến giai đoạn mất bù với các biến chứng như xuất huyết tiêu hóa, cổ trướng, hội chứng não gan và vàng da3. Huyết khối tĩnh mạch cửa (HKTMC) là một trong những biến chứng mạch máu quan trọng ở bệnh nhân xơ gan, đặc trưng bởi tình trạng tắc nghẽn hoặc hẹp tĩnh mạch cửa do cục máu đông4. Về bản chất, HKTMC là một biểu hiện thuộc nhóm bệnh lý huyết khối tĩnh mạch (HKTM) chung. Tần suất xuất hiện của HKTMC được ghi nhận tăng lên tương ứng với tình trạng mất bù chức năng gan5. Tỉ lệ tích lũy của biến chứng này dao động từ khoảng 5% trong năm thứ nhất đến 40% sau 10 năm6. Đáng chú ý, nguy cơ phát triển HKTMC cao hơn ở những bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh lý như huyết khối tĩnh mạch ngoại vi, ung thư gan, hoặc nhiễm trùng dịch ổ bụng. Huyết khối tĩnh mạch cửa có thể tiến triển theo nhiều chiều hướng: từ tự thoái triển mà không cần can thiệp điều trị, đến việc lan rộng trong thân chính tĩnh mạch cửa, các nhánh trong gan, hoặc lan xa đến tĩnh mạch lách và tĩnh mạch mạc treo tràng trên. Đối với các bệnh nhân không được phát hiện và xử trí kịp thời, HKTMC có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như thiếu máu cục bộ ruột non và sự hình thành cavenoma hóa tĩnh mạch. Đặc biệt, sự hiện diện của HKTMC trên nền xơ gan còn làm trầm trọng thêm tình trạng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và làm suy giảm chức năng gan. HKTMC được xem là một yếu tố nguy cơ độc lập liên quan đến sự thất bại trong kiểm soát chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản, nguy cơ tái chảy máu cao hơn, và tăng tỉ lệ tử vong ngắn hạn7. Ngoài việc làm tăng nguy cơ và thất bại trong kiểm soát chảy máu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa, HKTMC còn có liên quan mật thiết đến tình trạng cổ trướng kháng trị. So với xơ gan thông thường, xơ gan có kèm HKTMC làm tăng nguy cơ tử vong lên gấp 1,62 lần và tăng xác suất mắc cổ trướng kháng trị lên 2,52 lần8. Mặc dù HKTMC thường là hệ quả của xơ gan, nhưng trong bối cảnh huyết khối xuất hiện trên bệnh nhân xơ gan, đặc biệt là các trường hợp có nguyên nhân viêm gan virus, việc tầm soát ung thư biểu mô tế bào gan di căn tĩnh mạch cửa là vô cùng cần thiết. Gần đây, việc sử dụng tiêu chuẩn không xâm lấn A–VENA đã cho thấy hiệu quả cao trong chẩn đoán HKTMC do HCC di căn, với độ nhạy đạt 100% và độ đặc hiệu là 93%. Hiện nay có nhiều quan điểm về điều trị HKTMC trên bệnh nhân xơ gan. Thách thức điều trị với thuốc chống đông/tiêu sợi huyết là nguy cơ xuất huyết cao trên đối tượng xơ gan vốn đã có rối loạn đông máu và giảm tiểu cầu9, đồng thời thiếu các công cụ theo dõi do các xét nghiệm đông cầm máu cơ bản không phản ánh chính xác tình trạng rối loạn đông cầm máu ở bệnh nhân xơ gan. Tuy nhiên, các phân tích gộp gần đây cho thấy có sự tái thông đáng kể huyết khối của nhóm được điều trị chống đông, đồng thời không có sự khác biệt đáng kể về biến cố xuất huyết10. Vì vậy, việc phát hiện sớm huyết khối ở nhóm nguy cơ và điều trị kịp thời có ý nghĩa quan trọng, góp phần cải thiện kết cục lâm sàng cho bệnh nhân xơ gan. Trong khi y văn thế giới có nhiều nghiên cứu về HKTMC, dữ liệu tại Việt Nam còn hạn chế và thiếu sự thống nhất. Chính vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân xơ gan có huyết khối tĩnh mạch cửa” với 2 mục tiêu: 1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân xơ gan có huyết khối tĩnh mạch cửa tại Bệnh viện Bạch Mai. 2. Khảo sát một số yếu tố liên quan giữa tình trạng huyết khối tĩnh mạch cửa với lâm sàng bệnh nhân xơ gan tại Bệnh viện Bạch Mai. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Đại cương về huyết khối tĩnh mạch tạng và tĩnh mạch cửa 3 1.1.1. Định nghĩa, giải phẫu và sinh lý 3 1.1.2. Dịch tễ 5 1.1.3. Các yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch tạng 5 1.2. Huyết khối tĩnh mạch cửa ở bệnh nhân xơ gan 6 1.2.1. Định nghĩa và dịch tễ 6 1.2.3. Các yếu tố nguy cơ khác liên quan đến huyết khối tĩnh mạch cửa 8 1.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng HKTMC trên bệnh nhân xơ gan 8 1.3.1. . Đặc điểm lâm sàng và biến chứng 8 1.3.2. Đặc điểm cận lâm sàng 11 1.4. Tiến triển của một huyết khối tĩnh mạch cửa 13 1.5. Điều trị 15 1.6. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 17 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 2.1 Đối tượng nghiên cứu 20 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 20 2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 21 2.2. Địa điểm nghiên cứu 22 2.3. Thời gian nghiên cứu 22 2.4. Mẫu và tính toán cỡ mẫu 22 2.5. Thiết kế và quy trình nghiên cứu 22 2.5.1. Thiết kế nghiên cứu 22 2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu 22 2.5.5. Sai số và khống chế sai số 29 2.5.6. Sơ đồ nghiên cứu 30 2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 30 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31 3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu 31 3.1.1 Tỉ lệ bệnh nhân xơ gan có huyết khối tĩnh mạch cửa 31 3.1.3. Các bệnh lý nền của bệnh nhân 32 3.1.4. Giới 33 3.1.5. Nhóm tuổi 33 3.2. Đặc điểm lâm sàng 34 3.2.1. Nguyên nhân gây xơ gan của nhóm đối tượng nghiên cứu 34 3.2.2. Số năm xơ gan của nhóm đối tượng nghiên cứu 34 3.2.3. Triệu chứng lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu 35 3.2.4. Biến chứng gặp nhóm đối tượng nghiên cứu 35 3.2.5. Mức độ nặng của xơ gan theo thang điểm Child Pugh 36 3.2.6. Mức độ nặng của xơ gan theo thang điểm MELD 36 3.2.7. Các thuốc điều trị 37 3.3. Đặc điểm cận lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu 37 3.3.1. Xét nghiệm máu nhóm đối tượng nghiên cứu 37 3.3.3. Mức độ tắc nghẽn trên CT và siêu âm 39 3.4. Mối liên quan giữa xơ gan và tình trạng huyết khối tĩnh mạch cửa. 39 3.4.2: Mối liên quan giữa nguyên nhân xơ gan và mức độ tắc nghẽn 40 3.4.4: Mối liên quan giữa tuổi và mức độ tắc nghẽn 42 3.4.6: Mối liên quan giữa giới và mức độ tắc nghẽn 43 3.4.8: Mối liên quan giữa số năm mắc xơ gan và mức độ tắc nghẽn 45 3.4.10: Mối liên quan giữa biến chứng xơ gan và mức độ tắc nghẽn 47 3.4.15: Mối liên quan giữa chỉ số cận lâm sàng và mức độ tắc nghẽn 51 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53 4.1. Về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 53 4.1.1. Về tỉ lệ bệnh nhân xơ gan có huyết khối tĩnh mạch cửa 53 4.1.3. Các bệnh lý nền của bệnh nhân 54 4.1.4. Giới 55 4.1.5. Tuổi 56 4.2. Về đặc điểm lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu 56 4.2.1. Nguyên nhân xơ gan 56 4.2.2. Số năm mắc xơ gan của nhóm nghiên cứu 57 4.2.3. Triệu chứng lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu 58 4.2.4. Biến chứng của nhóm đối tượng nghiên cứu 59 4.2.5. Mức độ nặng xơ gan theo thang điểm Child Pugh 60 4.2.6. Mức độ nặng xơ gan theo thang điểm MELD. 62 4.2.7. Các thuốc điều trị 62 4.3. Về đặc điểm cận lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu 63 4.3.1. Xét nghiệm máu của nhóm đối tượng nghiên cứu 63 4.3.2. Mức độ lan rộng của HKTMC 66 4.3.3. Mức độ tắc nghẽn huyết khối 66 4.4. Các yếu tố liên quan đến tình trạng HKTMC ở bệnh nhân xơ gan 67 4.4.2. Mối liên quan giữa nguyên nhân xơ gan và mức độ tắc nghẽn 68 4.4.4. Mối liên quan giữa tuổi và mức độ tắc nghẽn 70 4.4.6. Mối liên quan giữa giới và mức độ tắc nghẽn 71 4.4.8. Mối liên quan giữa số năm xơ gan và mức độ tắc nghẽn 72 4.4.10. Mối liên quan giữa biến chứng xơ gan và mức độ tắc nghẽn. 75 4.4.14. Mối liên quan giữa các chỉ số cận lâm sàng và mức độ tắc nghẽn 78 KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.title | Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân xơ gan có huyết khối tĩnh mạch cửa | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn bác sĩ nội trú | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| Luận văn thạc sĩ 2025 - Hữu Quang Minh BSNT Nội khoa K47.docx Tập tin giới hạn truy cập | 5.03 MB | Microsoft Word XML | ||
| Luận văn thạc sĩ 2025 - Hữu Quang Minh BSNT Nội khoa K47.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 1.8 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
