Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/4946Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | PGS.TS. Phan Thu Phương | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn Minh Sang | - |
| dc.date.accessioned | 2024-04-12T14:56:40Z | - |
| dc.date.available | 2024-04-12T14:56:40Z | - |
| dc.date.issued | 2022-08-31 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/4946 | - |
| dc.description.abstract | Tóm tắt tiếng việt: - Tỷ lệ lấy bệnh phẩm thành công của kỹ thuật gây khạc đờm là 98,1%. - Trên 298 bệnh nhân nghi lao AFB âm tính: + Kết quả xét nghiệm Xpert MTB/RIF vi khuẩn lao trong bệnh phẩm lấy từ kỹ thuật gây khạc đờm đạt tỷ lệ dương tính 13,09%, trong đó tỷ lệ kháng rifampicin là 5,13%. + Kết quả nuôi cấy MGIT vi khuẩn lao trong bệnh phẩm lấy từ kỹ thuật gây khạc đờm đạt tỷ lệ dương tính 14,43%. - Trên 106 bệnh nhân nghi lao AFB âm tính được thực hiện đồng thời 2 kỹ thuật lấy bệnh phẩm gây khạc đờm và nội soi phế quản, so sánh Kappa theo tiêu chí kết quả nuôi cấy MGIT, kết quả Kappa giữa 2 kỹ thuật là 0,81 với p=0,0000, hai kỹ thuật lấy bệnh phẩm có độ đồng thuận rất tốt trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính. - Tỷ lệ biến chứng của gây khạc đờm là 14,6%, trong đó chủ yếu là khó thở nhẹ chiếm 88,6%, không có bệnh nhân tử vong. Biến chứng gặp nhiều hơn ở bệnh nhân có tiền sử hen phế quản - COPD, OR=13,21 (95%CI: 6,43 - 27,12), p<0,01. - Kết quả nuôi cấy MGIT của bệnh phẩm lấy từ kỹ thuật gây khạc đờm không có sự khác biệt ở những nhóm có màu sắc bệnh phẩm khác nhau, nồng độ muối 3% hay 5%. Gây khạc đờm là kỹ thuật có tỷ lệ thực hiện thành công cao, an toàn, hiệu quả trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính Tóm tắt tiếng anh: - The success rate of the induced sputum was 98.1%. - On 298 patients suspected of smear-negative pulmonary tuberculosis: + The Xpert MTB/RIF of the induced sputum sample was positive in 13.09% of patients, and there was 5.13% rifampicin resistance. + The liquid culture for tuberculosis (MGIT) of induced sputum sample was positive in 14.43% of patients. - On 106 patients who were performed both induced sputum and bronchoscopy, the Kappa calculated base on the tuberculosis culture-confirmed, Kappa=0.81, p=0.0000, the two sampling techniques had a very good consensus in the diagnosis of smear-negative pulmonary tuberculosis. - The complication rate of induced sputum was 14.6%, of which 88.6% of patients had mild shortness of breath, there was no mortality due to the complications. Complications are more common in patients with a history of asthma or/and COPD, the odds ratio (OR) was 13.21 (95%CI: 6.43 - 27.12), p<0.01. - The result of liquid culture for tuberculosis (MGIT) of induced sputum sample was not different in groups with different sputum colors, in groups induced sputum with difference saline concentration of 3% or 5%. Induced sputum had a very high success rate, safe and effective in the diagnosis of smear-negative pulmonary tuberculosis | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Nội hô hấp | vi_VN |
| dc.title | Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị của kỹ thuật gây khạc đờm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận án (nghiên cứu sinh) | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| 00_TVLA35Sang_NoiHH.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 36.42 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn | |
| TÓM TẮT ANH- VIỆT NCS NGUYEN MINH SANG.rar Tập tin giới hạn truy cập | 1.16 MB | WinRAR Compressed Archive |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
