Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/4773Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | PGS.TS. Nguyễn Phú Đạt | - |
| dc.contributor.author | Đào Hữu Nam | - |
| dc.date.accessioned | 2024-04-10T23:08:12Z | - |
| dc.date.available | 2024-04-10T23:08:12Z | - |
| dc.date.issued | 2020-12-25 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/4773 | - |
| dc.description.abstract | Tóm tắt tiếng việt: Những kết luận mới của luận án: + Đã áp dụng thành công kỹ thuật lọc máu liên tục với 3 phương thức: CVVH, CVVHD và CVVHDF, cho 40 bệnh nhi có cơn chuyển hóa mất bù cấp, gồm 18 bệnh nhi bị nhiễm toan chuyển hóa nặng (chiếm 45%), 12 bệnh nhi tăng amoniac máu (30%) và 9 bệnh nhi bị hôn mê nghi do MSUD (22,5%). + Kết quả lọc máu liên tục trong điều trị đợt cấp mất bù cấp rối loạn chuyển hóa bẩm sinh với tỷ lệ sống đạt 32/40 (80%), tỷ lệ tử vong là 8/40 (20%). Lọc máu liên tục tĩnh - tĩnh mạch đã cải thiện nhanh tình trạng huyết động tri giác và pH máu sau 6 - 24 giờ. Tỷ lệ tai biến và biến chứng nhẹ (hạ K máu 54%), tắc quả lọc (44%), nhiễm khuẩn bệnh viện (7/40 - 17,5%), hạ huyết áp (4/40 - 10%). + Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị: Nồng độ lactat máu ≥ 3,54 mmol/l và creatinin huyết thanh ≥ 64 µmol/l là 2 yếu tố nguy cơ độc lập tiên lượng tử vong. pH máu < 7,00 và nồng độ amoniac máu ≥ 1482 µmol/l trước khi lọc máu có liên quan đến tử vong. Tóm tắt tiếng anh: New conclusions of the thesis: + Successful application of Continuous renal replacement therapy on with 3 mode: CVVH, CVVHD and CVVHDF, for 40 patients with acute metabolic crisis decompensation, including 18 patients with severe metabolic acidosis (45%), 12 patients with hyperammonemia (30%) and 9 patients with coma (22.5%) suspected Maple syrup urine diseases (MSUD). + Continuous renal replacement therapy in the treatment of acute crisis metabolic with survival:32/40 (80%), mortality: 8/40 (20%). Continuous renal replacement therapy has rapidly improved perceptual hemodynamic and blood pH after 6-24 hours. The incidence of complications (hypokalemia 54%), filtered clotting (44%), hospital acquired infections (7/40 – 17.5%), hypotension (4/40 - 10%). + Some factors related to treatment results: Blood lactate concentration ≥ 3.54 mmol/l and serum Creatinine ≥ 64 µmol/l are independent risk factors predicting death. Blood pH < 7.00 and blood ammoniac concentration ≥ 1482 µmol/l before CRRT are related to death. | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế | vi_VN |
| dc.title | Ứng dụng kỹ thuật lọc máu liên tục trong điều trị đợt cấp mất bù của một số bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh ở trẻ em | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận án (nghiên cứu sinh) | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| TTLA DaoHuuNam.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 1.41 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn | |
| TVLA DAOHUUNAM.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 3.63 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
