<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
  <channel>
    <title>DSpace Collection:</title>
    <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/904</link>
    <description />
    <pubDate>Thu, 26 Mar 2026 17:37:13 GMT</pubDate>
    <dc:date>2026-03-26T17:37:13Z</dc:date>
    <item>
      <title>ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN PHÁT     ÂM Ở TRẺ ĐÃ PHẪU THUẬT KHE HỞ VÒM MIỆNG BẰNG PHÂN TÍCH NGỮ ÂM</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5229</link>
      <description>Title: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN PHÁT     ÂM Ở TRẺ ĐÃ PHẪU THUẬT KHE HỞ VÒM MIỆNG BẰNG PHÂN TÍCH NGỮ ÂM
Authors: ĐẶNG HANH BIÊN
Abstract: Khe hở môi - vòm miệng (KHMVM) là một trong những dị tật bẩm sinh hay gặp nhất ở vùng đầu mặt cổ. Theo nghiên cứu của một số tác giả, tỉ lệ mắc ở Việt Nam là 1/700 - 1/1000, ở Châu Á :1,3/1000. Khe hở môi vòm miệng làm thay đổi cấu trúc giải phẫu, thẩm mĩ vùng mặt, gây ra những rối loạn chức năng về ăn uống, hô hấp, phát âm của trẻ, tác động rất nặng nề về tâm lý của bệnh nhân và gia đình, cho nên nhu cầu điều trị là rất cần thiết. Tại Việt Nam, nhiều năm qua đã có nhiều chương trình phẫu thuật nhân đạo tiến hành mổ tạo hình khe hở môi vòm miệng cho hàng chục nghìn trẻ em, sửa chữa những biến dạng về giải phẫu, giúp cho những trẻ em quay lại hoà nhập vào cuộc sống xã hội Tuy nhiên, sau phẫu thuật vẫn còn những rối loạn về lời nói, ngôn ngữ, giao tiếp nên trẻ thường có tâm lý mặc cảm, khó hoà nhập hoàn toàn vào môi trường sống. Đặc biệt, lứa tuổi mầm non là độ tuổi trẻ học nói, nhận thức về môi trường xung quanh, hình thành nhân cách. Nghiên cứu về phát âm của trẻ sau phẫu thuật khe hở môi vòm miệng ở Việt nam tính đến nay là chưa nhiều, và các nghiên cứu này đều dùng công cụ đánh giá chủ quan (nghe) là chủ yếu và chưa sử dụng phần mềm phân tích âm PRAAT-SA để phân tích âm một cách khách quan, cũng như chưa đánh giá hết các rối loạn phát âm của 20 phụ âm đầu tiếng Việt.</description>
      <pubDate>Fri, 01 Jan 2021 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5229</guid>
      <dc:date>2021-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH BẰNG TẾ BÀO GỐC TỰ THÂN TỪ MÔ MỠ</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5228</link>
      <description>Title: XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH BẰNG TẾ BÀO GỐC TỰ THÂN TỪ MÔ MỠ
Authors: NGUYỄN THANH THỦY
Abstract: Hiện nay, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đang là gánh nặng lên sức khỏe, kinh tế và xã hội. Bệnh là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ ba trên thế giới, trong đó 90% các ca tử vong ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Ở các nước Châu Âu, chi phí trực tiếp cho bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là 38,6 tỷ Euro, chiếm 56% tổng chi phí trực tiếp cho bệnh hô hấp. Tại Việt Nam, tần suất mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trung bình và nặng đứng cao nhất khu vực châu Á Thái Bình Dương chiếm 6,7% dân số. Gánh nặng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tiếp tục tăng lên mặc dù đã có biện pháp điều trị bằng thuốc và không thuốc được áp dụng, đòi hỏi có thêm các phương pháp điều trị mới trong thực hành lâm sàng và quản lý bệnh. Liệu pháp tế bào gốc là một hướng đi mới và đã được nghiên cứu sử dụng để điều trị rất nhiều bệnh lý khác nhau. Tế bào gốc trung mô (mesenchymal stem cells-MSC) là loại tế bào gốc đa năng có thể biệt hóa thành nhiều loại tế bào khác nhau và có khả năng kháng viêm, điều hòa miễn dịch. Trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, tế bào gốc trung mô có khả năng ức chế đáp ứng viêm bất thường của bệnh, ức chế quá trình chết theo chương trình của tế bào phổi thông qua yếu tố dịch thể, từ đó sửa chữa và phục hồi chức năng phổi. Mô mỡ là nguồn cung cấp số lượng tế bào gốc trưởng thành nhiều nhất trong cơ thể, đồng thời là nguồn an toàn khi thu hoạch và có khả năng tái tạo. Điều trị tế bào gốc tự thân giúp loại bỏ nguy cơ thải ghép. Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bằng tế bào gốc tự thân từ mô mỡ là phương pháp mới giúp đạt mục tiêu điều trị gồm giảm triệu chứng, cải thiện sức khỏe, giảm đợt cấp, giảm tỷ lệ tử vong và phòng bệnh tiến triển. Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bằng tế bào gốc tự thân từ mô mỡ mới bước đầu được nghiên cứu và ứng dụng. Nghiên cứu sử dụng tế bào gốc tự thân từ mô mỡ trong điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhằm đánh giá tính an toàn, kết quả điều trị và hoàn thiện quy trình là cần thiết.</description>
      <pubDate>Sun, 01 Jan 2023 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5228</guid>
      <dc:date>2023-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật viêm tai giữa cholesteatoma tái phát</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5227</link>
      <description>Title: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật viêm tai giữa cholesteatoma tái phát
Authors: Nguyễn Thu Hương
Abstract: PGS.TS Nguyễn Tấn Phong                                      Nguyễn Thu Hương&#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
PGS.TS Lương Hồng Châu&#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
                                                             &#xD;
&#xD;
Tóm tắt tiếng anh:&#xD;
&#xD;
                                                               &#xD;
&#xD;
SUMMARISE INFORMATION&#xD;
&#xD;
OF THE CONTRIBUTIONS OF THE THESIS&#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
The theme: "Otitis media with recurrent cholesteatoma: clinical and paraclinical characteristics and outcomes of surgery ".&#xD;
&#xD;
Speciality    : Ear – Nose – Throat                                 Code: 62720155&#xD;
&#xD;
Post - granduate: Nguyen Thu Huong                           Course: 28&#xD;
&#xD;
Instructor:   Assco Prof. PhD. Nguyen Tan Phong&#xD;
&#xD;
                   Assco Prof. PhD. Luong Hong Chau&#xD;
&#xD;
Place of study: Hanoi Medical University                          &#xD;
&#xD;
New contributions of the thesis&#xD;
&#xD;
1. Clinical signs of recurrent cholesteatoma in epitympaic and tympanic cavity after surgery using closed and open techniques.&#xD;
&#xD;
2. The usage of Computed Tomography of the temporal bone has significant value in the diagnosis of recurrent cholesteatoma after surgery in terms of location and dimensions.&#xD;
&#xD;
3. Improved surgical techniques which can result in reduced complications and radically solved out the recurrent cholesteatoma, as well as enhanced hearing functions.&#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
     INSTRUCTOR                                                      POST-GRANDUATE&#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
PGS.TS Nguyễn Tấn Phong                                        Nguyễn Thu Hương                    &#xD;
&#xD;
PGS.TS Lương Hồng Châu</description>
      <pubDate>Sun, 01 Jan 2017 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5227</guid>
      <dc:date>2017-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán điện và cộng hưởng từ ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, cùng</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5226</link>
      <description>Title: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán điện và cộng hưởng từ ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, cùng
Authors: Nguyễn Tuấn Lượng
Abstract: - Mô tả chi tiết, toàn diện những đặc điểm lâm sàng, chỉ số dẫn truyền thần kinh và điện cơ đồ ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, cùng. Nghiên cứu đã cho thấy khi khảo sát sóng F của dây thần kinh mác sâu và phản xạ H có thể giúp chẩn đoán định khu vị trí rễ thần kinh L5, S1 bị tổn thương. Khi khảo sát điện cơ đồ, thấy điện thế tự phát hay gặp là dạng co giật sợi cơ và sóng nhọn dương, giúp chẩn đoán sớm bệnh lý này.&#xD;
&#xD;
- Nghiên cứu đã đánh giá được sự phù hợp giữa chỉ số dẫn truyền thần kinh, điện cơ đồ và hình ảnh cộng hưởng từ ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, cùng chủ yếu hay gặp ở rễ thần kinh L4, L5 và S1. Nghiên cứu cũng cho thấy để chẩn đoán giai đoạn sớm của bệnh lý này thì nên khảo sát điện cơ kim nhóm cơ cạnh sống ở vị trí cơ nhiều chân sẽ giúp xác định chính xác tổn thương rễ thần kinh.&#xD;
&#xD;
- Nghiên cứu đưa ra khuyến cáo ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, cùng: nên phối hợp giữa thăm khám lâm sàng, khảo sát chẩn đoán điện và hình ảnh chụp cộng hưởng từ trong chẩn đoán bệnh lý này. Từ những kết quả và khuyến nghị của luận án đã góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng cùng, một nhóm bệnh lý rất thường gặp trong thực hành lâm sàng.&#xD;
&#xD;
Tóm tắt tiếng anh:&#xD;
&#xD;
- Describe in detail and comprehensively the clinical features, nerve conduction indices and electromyography in patients with lumbar disc herniation. Research has shown that when examining the F wave of the deep peroneal nerve and the H reflex can help localize the location of the damaged L5, S1 nerve roots. When examining the electromyogram, the most common spontaneous potentials are muscle fiber twitches and positive spikes, which helps in early diagnosis of this disease.&#xD;
&#xD;
- The study evaluated the concordance between nerve conduction index, electromyography and magnetic resonance imaging in patients with lumbar disc herniation, the same mainly common in L4, L5 and S1 nerve roots. The study also showed that for early diagnosis of this disease, electromyography of the paravertebral muscle group should be performed at the position of the multifidus muscle, which will help to accurately identify L3, L4 and L5 nerve root damage.&#xD;
&#xD;
- The study recommends that in patients with lumbar disc herniation, the combination of clinical examination, electrodiagnostic investigation and magnetic resonance imaging should be combined in the diagnosis of this pathology. The results and recommendations of the thesis have contributed to improving the quality of diagnosis and treatment of herniated discs in the lumbar spine, a very common group of diseases in clinical practice.</description>
      <pubDate>Sat, 01 Jan 2022 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5226</guid>
      <dc:date>2022-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và truyền thông về bệnh lao cho nhân viên y tế</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5225</link>
      <description>Title: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và truyền thông về bệnh lao cho nhân viên y tế
Authors: Trần Thu Trang
Abstract: Tóm tắt tiếng việt:&#xD;
&#xD;
Từ năm 2010-2019: có 34 NVYT tại bệnh viện Bạch Mai được chẩn đoán và điều trị bệnh lao với tỷ lệ mắc lần lượt: 1,8; 1,2; 0,5; 0,5; 2,3; 1,8; 1,3; 3,3; 0,9; 0,5 trên 1000 người. Tỷ lệ mắc thấp hơn so với cộng đồng và nghiên cứu tại bệnh viện khác. Lao phổi chiếm tỷ lệ cao hơn: 64,7%. Tỷ lệ sử dụng phác đồ chống lao hàng 1: 85,3%; lao kháng thuốc: 8,8% và lao đa kháng: 5,9%. Kết quả điều trị: điều trị khỏi: 67,7% và tỷ lệ điều trị thành công: 100%.&#xD;
&#xD;
Tỷ lệ mắc lao tiềm ẩn trong nhóm nghiên cứu: 44,1% cao hơn so với nghiên cứu khác trên NVYT và cộng đồng. Các yếu tố nguy cơ liên quan có ý nghĩa đến mắc LTA: thâm niên làm việc tại khoa phòng ≥1 năm (p=0,04); nghề nghiệp là hộ lý (p=0,02); tiền sử có tiêm vắc xin BCG (p&lt;0,01) và nguy cơ nhiễm khuẩn lao cao hơn khi tiền sử tiếp xúc với bệnh nhân lao không có biện pháp bảo vệ (p=0,01).&#xD;
&#xD;
Can thiệp truyền thông cho NVYT có hiệu quả làm thay đổi có ý nghĩa điểm trung bình kiến thức, thực hành và thái độ về lao và kiểm soát nhiễm khuẩn lao. Tỷ lệ NVYT có điểm kiến thức đạt tăng lên có ý nghĩa sau truyền thông (p&lt;0,01). Nhóm bác sĩ có tỷ lệ kiến thức tốt cao hơn so với các nhóm nghề nghiệp khác, NVYT làm việc tại Trung tâm hô hấp có điểm kiến thức cao hơn. NVYT không phải là bác sĩ có điểm thái độ về lao cao hơn. Kiến thức về lao tốt làm tăng điểm số thái độ về lao. Nam giới có điểm số thực hành cao hơn, NVYT làm việc tại khoa hồi sức tích cực, trung tâm bệnh viện nhiệt đới, khoa thần kinh, khoa phục hồi chức năng có điểm thực hành về lao cao hơn. Kiến thức, thái độ về lao cao có tác động tích cực làm tăng điểm số thực hành lao.&#xD;
&#xD;
Tóm tắt tiếng anh:&#xD;
&#xD;
From 2010-2019: 34 health care workers  (HCWs) at Bach Mai hospital were diagnosed and treated for tuberculosis with the respective incidence: 1.8; 1,2; 0.5; 0.5; 2,3; 1.8; 1.3; 3.3; 0.9; 0.5 per 1000 people. The incidence is lower than in the community and other hospital studies. Pulmonary tuberculosis accounted for a higher rate: 64.7%. The rate of using first-line anti-TB regimens 1: 85.3%; drug-resistant tuberculosis: 8.8% and multi-resistant tuberculosis: 5.9%. Treatment results: cured: 67.7% and successful treatment rate: 100%.&#xD;
&#xD;
The latent tuberculosis incidence (LTBI) in the study group: 44.1% was higher than that of other studies on HCWs and the community. Risk factors are significantly related to LTBI: working duration in health care sector ≥1 year (p=0.04); Profession is a nursing asssistant (p=0.02); BCG vaccination in history (p&lt;0.01) and the risk of TB infection was higher with recent history of contact to TB patient(s) diagnosed TB without any protection measures to unprotected  (p=0.01).&#xD;
&#xD;
Communication interventions for HCWs were effective in significantly changing the mean scores of knowledge, practice and attitudes about TB and TB infection control. The percentage of HCWs with knowledge scores increased significantly after communication (p&lt;0.01). The group of doctors has a higher percentage of good knowledge compared to other occupational groups, the HCWs working at the Respiratory Center have a higher knowledge score. HCWs who are not doctors have higher TB attitude scores. Good TB knowledge increases TB attitude scores. Men have higher practice scores, HCWs working in Intensive care department (Dept), Infectious Dept, Nephrology Dept, and Rehabilitation Dept have higher TB practice scores. High TB ​​knowledge and attitudes have a positive effect on increasing TB practice scores</description>
      <pubDate>Sat, 01 Jan 2022 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5225</guid>
      <dc:date>2022-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, siêu âm và cộng hưởng từ khớp gối ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5224</link>
      <description>Title: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, siêu âm và cộng hưởng từ khớp gối ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối
Authors: Nguyễn Thị Thanh Phượng
Abstract: THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN&#xD;
&#xD;
Tên đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, siêu âm và cộng hưởng từ khớp gối ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối”.&#xD;
&#xD;
Mã số: 62.72.01.42                   Chuyên ngành: Nội xương khớp&#xD;
&#xD;
Nghiên cứu sinh:    Nguyễn Thị Thanh Phượng&#xD;
&#xD;
Người hướng dẫn:   1. PGS.TS. Nguyễn Vĩnh Ngọc        &#xD;
&#xD;
2. PGS.TS. Hoàng Văn Minh&#xD;
&#xD;
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội&#xD;
&#xD;
Những kết luận mới của luận án:&#xD;
&#xD;
1. Đặc điểm siêu âm, cộng hưởng từ ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối&#xD;
&#xD;
- Đặc điểm của siêu âm: Tổn thương sụn khớp 100%, gai xương 84,2%, tràn dịch 70,3%, kén khoeo 8,9%, dầy màng hoạt dịch 2,9%.&#xD;
&#xD;
- Đặc điểm cộng hưởng từ: Tổn thương sụn khớp 100%, gai xương 96,3%, tràn dịch 90,6%, phù tủy xương 84,1%, kén xương 69,2%, rách sụn chêm 61,7%, kén khoeo 9,3%. Các tổn thương thường gặp ở khớp đùi chày trong và mức độ cũng nặng hơn so với khớp đùi chày ngoài và đùi chè. Có mối tương quan thuận giữa điểm WORMS sụn khớp với điểm WORMS gai xương, điểm WORMS phù tủy và điểm WORMS sụn chêm.&#xD;
&#xD;
2. Mối liên quan giữa các biểu hiện lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ với đặc điểm tổn thương khớp dựa vào siêu âm và cộng hưởng từ.&#xD;
&#xD;
-  Gai xương, tràn dịch phát hiện trên siêu âm có liên quan với mức độ đau nặng theo thang điểm VAS, p&lt;0,05. Tổn thương sụn khớp có liên quan với thang điểm WOMAC đau, WOMAC cứng khớp và WOMAC chức năng, p&lt;0,01.&#xD;
&#xD;
- Siêu âm có khả năng phát hiện gai xương, tràn dịch, tổn thương sụn độ 2B trở lên theo phân loại của Saarakkala ở ngay từ giai đoạn sớm khi chưa có tổn thương Xquang hoặc Xquang chỉ nghi ngờ (K/L&lt;2). Tỷ lệ gai xương và tổn thương sụn nặng tăng dần theo giai đoạn tổn thương Xquang (p&lt;0,01 và p&lt;0,001).&#xD;
&#xD;
- Có mối tương quan thuận giữa điểm WORMS sụn khớp, gai xương, phù tủy, với thang điểm WOMAC đau, WOMAC cứng khớp và WOMAC chức năng.&#xD;
&#xD;
- Các yếu tố nguy cơ và dấu hiệu lâm sàng có liên quan với tổn thương sụn nặng trên cộng hưởng từ: Tuổi từ 60 trở lên (OR=3,19, 95%CI:1,23-8,29), lao động chân tay (OR=2,85, 95%CI:1,14-7,16), phì đại xương (p&lt;0,05).&#xD;
&#xD;
- Có độ phù hợp từ thấp đến rất cao giữa siêu âm và cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương sụn nặng, gai xương, tràn dịch, kén khoeo&#xD;
&#xD;
Người hướng dẫn                                             Nghiên cứu sinh&#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
   PGS.TS. Nguyễn Vĩnh Ngọc                                        Nguyễn Thị Thanh Phượng&#xD;
&#xD;
   PGS.TS. Hoàng Văn Minh&#xD;
&#xD;
Tóm tắt tiếng anh:&#xD;
&#xD;
INFORMATION ABOUT NEW CONCLUSIONS OF THESIS&#xD;
&#xD;
Thesis: “The study of clinical and paraclinical features, ultrasound, magnetic resonance imaging in patient of knee osteoarthritis”.&#xD;
&#xD;
Code: 62.72.01.42&#xD;
&#xD;
Professional field: Rheumatology&#xD;
&#xD;
PhD. Student: Nguyen Thi Thanh Phuong&#xD;
&#xD;
Scientific advisors: Vices Prof: Nguyen Vinh Ngoc.&#xD;
&#xD;
                               Vices Prof: Hoang Van Minh&#xD;
&#xD;
Training institution: Ha Noi Medical University&#xD;
&#xD;
SUMMARY NEW CONCLUSIONS OF THESIS&#xD;
&#xD;
1. Features of ultrasonography and MRI in patient of knee osteoarthritis.&#xD;
&#xD;
Prevalence of US pathology: Cartilage lesion 100%, osteophyte 84,2%, effusion 70,3%, bakers cyst 8,9%, synovial proliferation 2,9%.&#xD;
&#xD;
Prevalence of MRI features: Cartilage abnormal 100%, osteophyte 96,3%, effusion 90,6%, bone marrow edema 84,1%, subchondral bone cyst 69,2%, meniscal tear 61,7%, bakers cyst 9,3%. Abnormalities occur more in medial tibio femoral joint than lateral tibio femoral and patella femoral joint. There was a significant positive correlation between WORMS cartilage and WORMS osteophytes, WORMS bone marrow edema, WORMS meniscus.&#xD;
&#xD;
2. The relation between risk factors, clinical features and abnormalities in ultrasonography, MRI&#xD;
&#xD;
Osteophytes, effusion and cartilage lesion in US are positively associated with knee pain.&#xD;
&#xD;
Ultrasonography can detect osteophytes, severe cartilage abnormal from an early stage of knee osteoarthritis when there is no X-ray lesion. The prevalence of osteophytes and severe cartilage lesion are positively associated with the Kellgren and Lawrence grading system (p&lt;0,01 và p&lt;0,001 tương ứng).&#xD;
&#xD;
There was a significantly positive correlation between the WOMAC index and the WORMS score of cartilage, osteophytes, bone marrow edema.&#xD;
&#xD;
Risk factors, clinical features are associated with severe cartilage lesion: age≥60 years(OR=3,19, 95%CI:1,23-8,29), occupations of manual worker (OR=2,85, 95%CI:1,14-7,16), bony enlargement (p&lt;0,05).&#xD;
&#xD;
A significant rate of concordance was found between US and MRI results: for osteophytes (kappa=0.14, p&lt;0.01), cartilage loss (kappa=0.19, p&lt;0.01), joint effusion (kappa=0.48, p&lt;0.01), baker’s cyst (kappa=0.84, p&lt;0.001).&#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
                     Supervisor&#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
                           Research student&#xD;
&#xD;
Asso. Prof. MD. PhD. Nguyen Vinh Ngoc&#xD;
&#xD;
                  Nguyen Thi Thanh Phuong&#xD;
&#xD;
Asso. Prof. MD. PhD. Hoang Van Minh</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2015 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5224</guid>
      <dc:date>2015-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật u tuyến cận giáp lành tính</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5223</link>
      <description>Title: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật u tuyến cận giáp lành tính
Authors: Vũ Trung Lương
Abstract: Những kết luận mới của luận án:&#xD;
&#xD;
1. Triệu chứng lâm sàng&#xD;
&#xD;
Đặc điểm chung: nữ nhiều hơn nam theo tỷ lệ 3,5/1. Tuổi hay gặp 45 - 60. Lý do khám chủ yếu mệt mỏi (40,26%). Bệnh thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn (92,21%). Tiền sử sỏi thận hay gặp (66,23%).&#xD;
&#xD;
Cơ năng: hay gặp là mệt mỏi (64,94%), khát nhiều (42,86%), chán ăn (38,96%) tiểu nhiều (42,86%), đau xương (45,45%), đau khớp (33,77%).&#xD;
&#xD;
Thực thể: tỷ lệ sờ thấy u thấp (22,08%), u chắc, di động theo nhịp nuốt.&#xD;
&#xD;
2. Cận lâm sàng&#xD;
&#xD;
Sinh hóa: Canxi, PTH máu cao (100%). Hay gặp phospho máu thấp, ALP cao.&#xD;
&#xD;
Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm có độ nhạy cao nhất (93,51%). Xạ hình phát hiện u 68,83%. Độ nhạy chụp cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính là 76,12% và 72,73%.&#xD;
&#xD;
Giải phẫu bệnh: U thường nhỏ 1-2 cm (44,16%), mềm, màu nâu hoặc đỏ, tròn hoặc bầu dục. Mô bệnh học chủ yếu u tế bào chính (92,21%). Nhuộm hóa mô miễn dịch u dương tính mạnh với PTH, vừa với Parafibromin, yếu với Ki67.&#xD;
&#xD;
3. Đánh giá kết quả điều trị: chủ yếu phẫu thuật can thiệp tối thiểu (88,31%).&#xD;
&#xD;
Biến chứng: Tụ máu (1,30%).&#xD;
&#xD;
Các triệu chứng cơ năng chính: giảm rõ rệt, sớm và nhanh nhất là mệt mỏi.&#xD;
&#xD;
Sinh hóa máu: Canxi máu giảm rõ rệt, về bình thường hoặc thấp (98,70%). PTH giảm nhanh về bình thường hoặc thấp sau 24h (94,81%). Sau đó hay gặp tăng PTH nhưng không kèm tăng canxi máu (72,73%).&#xD;
&#xD;
Đánh giá chung: tỷ lệ thành công cao (98,70%).&#xD;
&#xD;
4. Đóng góp mới:&#xD;
&#xD;
Luận án đã mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u tuyến cận giáp lành tính.&#xD;
&#xD;
Đã ứng dụng có hiệu quả phẫu thuật cắt u TCG can thiệp tối thiểu. Đề xuất được quy trình chẩn đoán và điều trị u tuyến cận giáp lành tính.&#xD;
&#xD;
 &#xD;
&#xD;
Tóm tắt tiếng anh:&#xD;
&#xD;
New conclusions of thesis&#xD;
&#xD;
1. Clinical symptoms&#xD;
&#xD;
General features: more females than male with the ratio 3.5/1. Common age was 45 – 60 years old. Most common chief complaints were fatigue (40.26%). The disease was often diagnosed at late stage (92.21%). Renal stone was common in medical history (66.23%).&#xD;
&#xD;
Symptoms: Frequent symptoms were fatigue (64.94%), polydipsia (42.86%), anorexia (38.96%), polyuria (42.86%), bone pain (45.45%), joint pain (33.77%).&#xD;
&#xD;
Physical signs: low palpable tumor rate (22.08%). The tumors were firm, mobile on deglutition.&#xD;
&#xD;
2. Subclinical symptoms&#xD;
&#xD;
Biochemistry: High calcemia, PTH (100%). Hypophosphatemia, elevate ALP were common.&#xD;
&#xD;
Diagnostic imaging: Ultrasound had highest sensivity (93.51%). Scintigraphy found the tumors in 68.83%. Sensivity of MRI, CT were 76.12% and 72.73%.&#xD;
&#xD;
Anapatholgy: Tumors were often small, 1-2 cm in size (44.16%), soft, brown or red color, round or oval in shape. Histopathology results were mostly chief cell type (92.21%). On immunohistochemistry stain, most tumors were strong positive with PTH, moderate positive with Parafibromin, weak positive with Ki67. &#xD;
&#xD;
3. Evaluate the treatment results: minimal invasive surgery was major (88.31%).&#xD;
&#xD;
Complication: hematoma (1.30%).&#xD;
&#xD;
The frequent symptoms: markedly reduced. The earliest and the most improvement symptoms was fatigue.&#xD;
&#xD;
Serum Biochemistry: Calcemia decreased markedly, to normal or low level (98.70%). PTH reduced quickly to normal or low after 24h (94.81%). Then, high PTH was frequent but without hypercalcemia (72.73%).&#xD;
&#xD;
General evaluation: high successful rate (98.70%).&#xD;
&#xD;
4. New contributions: The thesis decribed the clinical, subclinical features of parathyroid adnenoma. Minimal invasive surgery has been applied effectively. The diagnostic, treatment alogrithms for parathyroid tumor have been proposed.</description>
      <pubDate>Fri, 01 Jan 2021 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5223</guid>
      <dc:date>2021-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>ĐIỀU TRỊ NƠ VI TẾ BÀO HẮC TỐ BẨM SINH KHỔNG LỒ BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÃN DA</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5222</link>
      <description>Title: ĐIỀU TRỊ NƠ VI TẾ BÀO HẮC TỐ BẨM SINH KHỔNG LỒ BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÃN DA
Authors: NGUYỄN HỒNG SƠN
Abstract: Nơ vi tế bào hắc tố bẩm sinh khổng lồ (NHBK), tên tiếng Anh là Giant Congenital Melanocytic Nevus là một loạn sản có giới hạn, có nguồn gốc phôi thai, với sự hiện diện của tế bào nơ vi hắc tố tập trung thành đám hoặc thành dải, ở trung bì và các phần phụ của da. Hóa mô miễn dịch với kháng thể kháng S100 và HMB-45 giúp ta khẳng định nguồn gốc của tế bào nơ vi.  Nơ vi tế bào hắc tố bẩm sinh khổng lồ (NHBK) có đặc điểm lâm sàng trông như miếng da vá, màu đen hoặc nâu, ranh giới rõ hoặc không rõ bề mặt xù xì hay phẳng nhẵn, trên bề mặt có nhiều lông đen cứng hoặc nâu mềm. Chúng thường xuất hiện ngay sau sinh với k ch thước, diện tích rất lớn, chiếm toàn bộ một hay nhiều đơn vị giải phẫu da.  Phẫu thuật điều trị NHBK bao gồm hai việc chính là cắt bỏ thương tổn và tạo hình che phủ khuyết da sau cắt bỏ nơ vi. Cắt khâu trực tiếp, vạt tại chỗ, vạt lân cận cuống mạch liền, vạt vi phẫu khó có thể độc lập giải quyết được nhưng chúng bổ trợ cho phẫu thuật khác. Ghép da tự do có thể che phủ được khuyết sau cắt bỏ thương tổn nhưng mảnh da ghép thường sẫm mầu kém thẩm mĩ.  Phương pháp phẫu thuật giãn da bao gồm giãn da tự nhiên (phẫu thuật cắt dần) và giãn da bằng túi giãn là hai phương pháp phẫu thuật ch nh được áp dụng để điều trị NHBK. Phương pháp giãn da có thể độc lập và đồng thời giải quyết tốt được cả 2 vấn đề lớn trong phẫu thuật điều trị NHBK là phòng ngừa ung thư và cải thiện thẩm mĩ tốt nhất cho bệnh nhân.  Trên thế giới, NHBK được nghiên cứu từ rất sớm với hàng loạt các công trình nghiên cứu của các tác giả như Domokos, Arneja, Fitzpatrick... về lâm sàng, mô bệnh học và phương pháp điều trị. Ở Việt Nam, Vũ Thế Duyên và Đỗ Đình Thuận cũng đã có nghiên cứu và báo cáo về nơ vi tế bào hắc tố lành tính vùng hàm mặt. Tuy nhiên, chúng tôi chưa thấy có nghiên cứu nào về NHBK.</description>
      <pubDate>Sun, 01 Jan 2023 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5222</guid>
      <dc:date>2023-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed-Cisplatin tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 26-06-2022)</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5221</link>
      <description>Title: Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed-Cisplatin tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 26-06-2022)
Authors: Nguyễn Việt, Hà
Abstract: óm tắt tiếng việt:&#xD;
&#xD;
- Đây là nghiên cứu về kết quả điều trị  ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB và IV bằng phác đồ Pemetrexed và Cisplatin tại Việt Nam với số lượng bệnh nhân đủ lớn và theo dõi tương đối dài.&#xD;
&#xD;
 - Nghiên cứu đã ghi nhận được kết quả điều trị đáp ứng thực thể là 39,4 %, tỷ lệ kiểm soát bệnh là 78,8%. Thời gian sống thêm trung bình BKTT là 7,23 tháng. Thời gian sống thêm trung bình toàn bộ là 13,27 tháng. Tỷ lệ sống thêm 1 năm là 41,5% ; 2 năm là 7,3%.&#xD;
&#xD;
- Nghiên cứu cũng phân tích được mối liên quan giữa tỷ lệ đáp ứng điều trị với một số yếu tố: yếu tố của bệnh nhân trước điều trị : thể trạng ,  giai đoạn bệnh , tỉnh trạng hút thuốc. Phân tích được mối liên quan giữa thời gian sống thêm toàn bộ, sống thêm BKTT  và các yếu tố : toàn trạng, đáp ứng cơ năng, đáp ứng thực thể.&#xD;
&#xD;
- Nghiên cứu đã ghi nhận tác dụng phụ hầu hết ở mức độ nhẹ và không làm gián đoạn điều trị. Phân tích được mối liên quan giữa tình trang huyết sắc tố có mối liên quan với đáp ứng điều trị và thời gian sống thêm toàn bộ&#xD;
&#xD;
Tóm tắt tiếng anh:&#xD;
&#xD;
This is a study on the results of treatment of stage IIIB and IV non-small cell lung cancer with Pemetrexed and Cisplatin regimens in Vietnam with a large enough number of patients and relatively long follow-up.&#xD;
The study recorded a clinical response of 39.4%, the disease control rate was 78.8%. Median progression-free survival was 7.23 months. The overall median survival was 13.27 months. The 1-year survival rate is 41.5%; 2 years is 7.3%.&#xD;
The study also analyzed the relationship between the rate of response to treatment with a number of factors: the patient's factors before treatment: physical condition, disease stage, smoking status. Analyze the relationship between overall survival time, progression-free survival and factors: overall status, functional response, physical response.&#xD;
The study recorded side effects that were mostly mild and did not interrupt treatment. Analyze the relationship between hemoglobin status and treatment response and overall survival time</description>
      <pubDate>Tue, 01 Jan 2019 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5221</guid>
      <dc:date>2019-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không mổ được bằng phác đồ hóa chất Paclitaxel – Carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời. (Ngày công bố: 20/07/2021)</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5220</link>
      <description>Title: Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không mổ được bằng phác đồ hóa chất Paclitaxel – Carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời. (Ngày công bố: 20/07/2021)
Authors: Hàng Quốc, Tuấn
Abstract: Tóm tắt tiếng việt:&#xD;
&#xD;
Những kết luận mới của luận án:&#xD;
&#xD;
Qua nghiên cứu phác đồ hóa trị trước cảm ứng với Paclitaxel + Carboplatin mỗi 3 tuần x 2 chu kỳ, phối hợp với hóa - xạ trị đồng thời phác đồ Paclitaxel + Carboplatin hàng tuần trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ, giai đoạn III, không mổ được. Chúng tôi rút ra được từ kết quả nghiên cứu những kết luận có giá trị, mang tính thời sự về đáp ứng điều trị, tái phát, thời gian sống thêm bệnh không tiến triển, thời gian sống thêm toàn bộ và các tác dụng phụ. Đề tài đã có những đóng góp mới đó là đã đưa ra được nhận xét về hiệu quả của phác đồ hóa chất Paclitaxel-Carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời, nhất là việc sử dụng 2 chu kỳ hóa trị Paclitaxel – Carbopltin trước hóa -xạ trị đồng thời đã tạo ra được đáp ứng ban đầu trên bướu và hạch từ đó làm tăng hiệu quả của hóa-xạ trị đồng thời theo sau và giảm độc tính trên phổi do xạ trị. Ngoài ra, luận án còn nêu lên được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị như: giai đoạn bệnh, V20 Gy toàn phổi, MILD toàn phổi, số lượng bạch cầu, thời điểm đáp ứng. Luận án đã giúp cho việc chỉ định phương pháp điều trị bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III, không mổ được, nhằm tăng hiệu quả, giảm biến chứng, có giá trị cho chuyên ngành ung thư.</description>
      <pubDate>Tue, 01 Jan 2019 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5220</guid>
      <dc:date>2019-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
  </channel>
</rss>

