<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
  <channel>
    <title>DSpace Community: Lưu trữ luận an/ luận văn và khóa luận tốt nghiệp</title>
    <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/254</link>
    <description>Lưu trữ luận an/ luận văn và khóa luận tốt nghiệp</description>
    <pubDate>Wed, 14 Oct 2026 21:36:17 GMT</pubDate>
    <dc:date>2026-10-14T21:36:17Z</dc:date>
    <item>
      <title>ỨNG DỤNG SỤN SƯỜN KẾT HỢP CÂN CƠ THẲNG BỤNG TRONG TẠO HÌNH MŨI SAU CHẤN THƯƠNG</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6502</link>
      <description>Title: ỨNG DỤNG SỤN SƯỜN KẾT HỢP CÂN CƠ THẲNG BỤNG TRONG TẠO HÌNH MŨI SAU CHẤN THƯƠNG
Authors: VŨ, ANH ĐỨC
Abstract: ỨNG DỤNG SỤN SƯỜN KẾT HỢP CÂN CƠ THẲNG BỤNG TRONG TẠO HÌNH MŨI SAU CHẤN THƯƠNG</description>
      <pubDate>Thu, 01 Oct 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6502</guid>
      <dc:date>2026-10-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>TỔNG QUAN LUẬN ĐIỂM CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ CONG DƯƠNG VẬT BẨM SINH Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6501</link>
      <description>Title: TỔNG QUAN LUẬN ĐIỂM CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ CONG DƯƠNG VẬT BẨM SINH Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
Authors: Trần, Thế Lực
Abstract: Tài liệu tổng quan luận điểm về các phương pháp phẫu thuật tạo hình điều trị bệnh lý cong dương vật bẩm sinh ở người trưởng thành</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6501</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>TỔNG QUAN LUẬN ĐIỂM VỀ PHẪU THUẬT ĐỘN THÁI DƯƠNG &#xD;
BẰNG VẬT LIỆU NHÂN TẠO</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6500</link>
      <description>Title: TỔNG QUAN LUẬN ĐIỂM VỀ PHẪU THUẬT ĐỘN THÁI DƯƠNG &#xD;
BẰNG VẬT LIỆU NHÂN TẠO
Authors: NGUYỄN, HỒNG SƠN
Abstract: Trũng thái dương (temporal hollowing) là tình trạng mất thể tích vùng thái dương do thiếu hụt mô mềm hoặc teo cơ thái dương, làm vùng thái dương trở nên lõm, tăng sự lộ rõ của cung gò má và bờ xương trán, từ đó ảnh hưởng đến sự cân đối của khuôn mặt.1,2 Tình trạng này có thể gặp do lão hóa, dị tật bẩm sinh, chấn thương, nhưng thường xuất hiện sau các phẫu thuật vùng sọ mặt, đặc biệt là mở sọ qua đường vành, lấy vạt cơ thái dương hoặc các phẫu thuật tái tạo vùng đầu mặt cổ.3–5 Sau các can thiệp này, teo cơ thái dương và mất thể tích mô mềm có thể gây biến dạng rõ rệt vùng thái dương, ảnh hưởng đến kết quả thẩm mỹ, sự đối xứng khuôn mặt cũng như chất lượng cuộc sống và mức độ hài lòng của người bệnh. Vì vậy, phục hồi thể tích vùng thái dương hiện được xem là một mục tiêu quan trọng trong cả phẫu thuật tái tạo và phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ.&#xD;
Hiện nay, nhiều phương pháp đã được áp dụng để cải thiện thể tích hố thái dương như ghép mỡ tự thân, ghép cân cơ, ghép xương, sử dụng vạt tổ chức hoặc độn bằng vật liệu nhân tạo.5 Trong đó, ghép mô tự thân có ưu điểm về tính tương hợp sinh học nhưng kết quả có thể không ổn định do hiện tượng tiêu mô, đồng thời làm tăng thời gian phẫu thuật và gây tổn thương tại vị trí lấy mô.6 Ngược lại, vật liệu nhân tạo (alloplastic materials) không yêu cầu lấy mô tự thân, có khả năng tạo hình và kiểm soát thể tích tương đối chính xác, đồng thời có thể duy trì kết quả lâu dài. Vì vậy, vật liệu nhân tạo ngày càng được ứng dụng trong tái tạo trũng và phục hồi thể tích vùng thái dương.&#xD;
Các loại vật liệu nhân tạo đã được sử dụng trong phẫu thuật độn thái dương, bao gồm silicone, polyethylene xốp (porous polyethylene/Medpor), polymethyl methacrylate (PMMA), expanded polytetrafluoroethylene (e-PTFE) và các vật liệu được thiết kế theo hình thái giải phẫu, trong đó có sản phẩm ứng dụng công nghệ in 3D.7 C ác vật liệu có sự khác biệt về tính chất cơ học, khả năng tích hợp mô, phương thức cố định, khả năng tạo hình và nguy cơ biến chứng, do đó có thể ảnh hưởng đến kết quả thẩm mỹ và độ an toàn sau phẫu thuật.8–14 Bên cạnh lựa chọn vật liệu, kỹ thuật phẫu thuật, vị trí đặt implant, phương pháp cố định và đặc điểm khuyết hổng cũng là những yếu tố có thể quyết định kết quả phẫu thuật. Sự đa dạng này tạo ra nhiều lựa chọn trong phẫu thuật nhưng đồng thời làm cho việc so sánh và khái quát hóa bằng chứng giữa các nghiên cứu trở nên khó khăn. Các nghiên cứu về phẫu thuật độn thái dương bằng vật liệu nhân tạo hiện còn hạn chế, phân tán và không đồng nhất về đối tượng, chỉ định, vật liệu, kỹ thuật phẫu thuật, phương pháp đánh giá và thời gian theo dõi; phần lớn là nghiên cứu quan sát, báo cáo ca bệnh hoặc loạt ca bệnh. Do đó, chưa có bức tranh tổng thể về các bằng chứng hiện có cũng như những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu. Trong bối cảnh này, tổng quan luận điểm (scoping review) là phương pháp phù hợp nhằm mô tả và lập bản đồ bằng chứng, hệ thống hóa các nhóm đối tượng, chỉ định, vật liệu, kỹ thuật, kết quả và biến chứng đã được báo cáo, đồng thời xác định các khoảng trống bằng chứng.&#xD;
Tại Việt Nam, phẫu thuật độn thái dương bằng vật liệu nhân tạo đã được ứng dụng trong cả phẫu thuật tái tạo và phẫu thuật thẩm mỹ, tuy nhiên các báo cáo còn ít và chủ yếu tập trung vào từng kỹ thuật hoặc từng loại vật liệu riêng lẻ. Đến nay, chưa có tổng quan luận điểm hệ thống hóa và lập bản đồ các bằng chứng về phẫu thuật độn thái dương bằng vật liệu nhân tạo trên cả nhóm thẩm mỹ nguyên phát và nhóm tạo hình trũng thái dương thứ phát. Xuất phát từ khoảng trống đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Tổng quan luận điểm về phẫu thuật độn thái dương bằng vật liệu nhân tạo”</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6500</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>TỔNG QUAN LUẬN ĐIỂM VỀ PHẪU THUẬT THU GỌN GÓC HÀM TRONG THẨM MỸ KHUÔN MẶT</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6499</link>
      <description>Title: TỔNG QUAN LUẬN ĐIỂM VỀ PHẪU THUẬT THU GỌN GÓC HÀM TRONG THẨM MỸ KHUÔN MẶT
Authors: DOÃN, THÁI SƠN
Abstract: Phẫu thuật thu gọn góc hàm (Mandibular angle reduction) là kỹ thuật được ứng dụng trong lĩnh vực phẫu thuật thẩm mỹ - tạo hình sọ mặt, nhằm cải thiện hình dáng của vùng hàm dưới ở những người có góc hàm vuông, to hoặc nhô rộng khiến khuôn mặt trở nên kém nữ tính, mất cân đối và nặng nề. Phẫu thuật này rất phổ biến ở phụ nữ châu Á, đặc biệt là khu vực Đông Á, nhằm cải thiện tình trạng phì đại xương góc hàm, phì đại cơ cắn, hoặc sự kết hợp của cả hai yếu tố.1,2 Các nghiên cứu nhân trắc học đã chỉ ra sự khác biệt rõ rệt về kích thước khuôn mặt giữa các chủng tộc khác nhau, khoảng cách lưỡng góc hàm trung bình ở phụ nữ người da trắng là từ 105 đến 109 mm, trong khi ở phụ nữ Hàn Quốc, con số này dao động từ 118 đến 125 mm.3–5&#xD;
Phẫu thuật thu gọn góc hàm gồm 2 nhóm kỹ thuật chính là thu gọn cơ cắn và cắt xương hàm.6 Trong đó, cắt xương thường được các phẫu thuật viên ưu tiên hơn bởi các ưu điểm vượt trội.6,7 Hiện nay, phẫu thuật này được thực hiện chủ yếu qua đường mổ trong miệng, cho phép tiếp cận và loại bỏ phần xương góc hàm dư thừa mà không để lại sẹo ngoài da, nhờ đó đạt hiệu quả thẩm mỹ cao và hạn chế biến chứng về mặt sẹo.6 Trong thập kỷ qua, sự phát triển của các thiết bị phẫu thuật tiên tiến như cưa siêu âm (ultrasonic bone scalpel), máy cắt piezoelectric và hệ thống định vị nội soi đã góp phần nâng cao độ chính xác trong cắt xương, giảm thiểu tổn thương mô mềm lân cận, rút ngắn thời gian mổ và phục hồi sau phẫu thuật.8 Đồng thời, cải tiến trong kỹ thuật gây mê và hồi sức ngoại khoa cũng giúp kiểm soát tốt hơn nguy cơ tai biến, đặc biệt là giảm thiểu mất máu trong mổ.9&#xD;
Phẫu thuật thu gọn góc hàm mang lại cải thiện rõ rệt về đường nét khuôn mặt, đặc biệt trong việc tạo hình mặt trái xoan, và tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân đạt từ 84% đến 92% sau 6 đến 12 tháng hậu phẫu.10–12 Tuy nhiên, đây là phẫu thuật vùng sọ mặt có liên quan đến nhiều cấu trúc giải phẫu quan trọng và vẫn tiềm ẩn nguy cơ biến chứng. Một số biến chứng đã được ghi nhận bao gồm tổn thương thần kinh huyệt răng dưới, tụ máu, nhiễm trùng, hạn chế vận động hàm, thay đổi chức năng cơ cắn và mất cân đối hai bên góc hàm.13 Bên cạnh đó, kết quả của phẫu thuật không chỉ được thể hiện qua sự thay đổi hình thái mà còn liên quan đến chức năng, sự hài lòng và cảm nhận của người bệnh. Vì vậy, việc đánh giá kết quả cần được xem xét trên nhiều phương diện, bao gồm cả các chỉ số khách quan về hình thái và các kết cục do người bệnh báo cáo.&#xD;
Mặc dù số lượng nghiên cứu về phẫu thuật thu gọn góc hàm ngày càng tăng trên thế giới và cả ở Việt Nam, bằng chứng hiện có vẫn còn phân tán và không đồng nhất về nhiều khía cạnh quan trọng. Các nghiên cứu khác biệt về tiêu chí lựa chọn và chỉ định phẫu thuật, đặc điểm hình thái của người bệnh, kỹ thuật cắt xương, phương pháp tiếp cận và dụng cụ phẫu thuật. Các phương pháp đánh giá kết quả cũng rất đa dạng, từ các chỉ số nhân trắc và hình ảnh học đến đánh giá thẩm mỹ, chức năng, mức độ hài lòng và các kết cục do người bệnh báo cáo. Bên cạnh đó, tiêu chí xác định và cách báo cáo tai biến, biến chứng chưa thống nhất giữa các nghiên cứu, gây khó khăn cho việc tổng hợp, so sánh và ứng dụng bằng chứng vào thực hành lâm sàng. Thực tế trên đã đặt ra câu hỏi “Những chỉ định, kỹ thuật, các phương pháp thu gọn góc hàm nào đã được báo cáo và phương pháp đánh giá kết quả được ghi nhận như thế nào?” Việc trả lời câu hỏi này thông qua tổng quan luận điểm sẽ giúp lập bản đồ các bằng chứng hiện có, hệ thống hóa các phương pháp phẫu thuật và đánh giá kết quả, đồng thời xác định những khoảng trống bằng chứng cần được tiếp tục nghiên cứu. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Tổng quan luận điểm về phẫu thuật thu gọn góc hàm trong thẩm mỹ khuôn mặt” với mục tiêu:&#xD;
1.	Mô tả đặc điểm các công trình nghiên cứu về phẫu thuật thu gọn góc hàm trong thẩm mỹ khuôn mặt.&#xD;
2.	Tổng hợp các kỹ thuật, phương pháp đánh giá và kết quả được báo cáo của phẫu thuật thu gọn góc hàm trong thẩm mỹ khuôn mặt.&#xD;
 </description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6499</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Thực trạng thực hành phân loại chất thải rắn y tế của điều dưỡng và hộ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2025 và một số yếu tố liên quan</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6498</link>
      <description>Title: Thực trạng thực hành phân loại chất thải rắn y tế của điều dưỡng và hộ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2025 và một số yếu tố liên quan
Authors: Nguyễn Thị, Lụa
Abstract: Mục tiêu: Mô tả thực hành phân loại chất thải rắn y tế của điều dưỡng và hộ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2025. &#xD;
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 229 điều dưỡng và hộ sinh tại các khoa và trung tâm lâm sàng. Thực hành phân loại chất thải rắn y tế được đánh giá bằng bảng kiểm quan sát theo Thông tư 20/2021/TT-BYT. &#xD;
Kết quả: Tỷ lệ tuân thủ chung về phân loại chất thải rắn y tế đạt 98,3%. Tỷ lệ phương tiện phân loại chất thải rắn y tế đạt 79,5%; trong đó tiêu chí thùng có nắp đậy kín có tỷ lệ thấp nhất (87,3%). Tất cả nhân viên y tế được quan sát đều thực hiện phân loại chất thải ngay sau khi phát sinh. Tỷ lệ phân loại đúng thùng/hộp đạt 98,3%; trong đó chất thải nguy hại không lây nhiễm và chất thải tái chế đạt 100,0%, còn chất thải lây nhiễm không sắc nhọn có tỷ lệ thấp nhất là 98,1%. &#xD;
Kết luận: Thực hành phân loại chất thải rắn y tế của điều dưỡng và hộ sinh đạt tỷ lệ cao. Tuy nhiên, phương tiện phân loại chất thải chưa đồng bộ hoàn toàn. Do đó, cần tiếp tục duy trì giám sát, đào tạo định kỳ và hoàn thiện phương tiện phân loại nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải y tế.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6498</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THÀNH BỤNG ĐIỀU TRỊ LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG THỨ PHÁT VÙNG THÀNH BỤNG: TỔNG QUAN LUẬN ĐIỂM</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6497</link>
      <description>Title: KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THÀNH BỤNG ĐIỀU TRỊ LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG THỨ PHÁT VÙNG THÀNH BỤNG: TỔNG QUAN LUẬN ĐIỂM
Authors: Hoàng Thái, Sơn
Abstract: Lạc nội mạc tử cung thứ phát vùng thành bụng có thể gây tổn khuyết cân cơ và mô mềm phức tạp. Tổng quan mô tả bệnh cảnh lâm sàng và tổng hợp kết quả phẫu thuật tạo hình trong điều trị bệnh lý này. Tìm kiếm trên 03 cơ sở dữ liệu đến 31/12/2025, tổng hợp và báo cáo theo PRISMA-ScR, 38 tài liệu được lựa chọn. Tiền sử mổ lấy thai, đau theo chu kỳ và sờ thấy khối được ghi nhận lần lượt trong 36, 29 và 32 tài liệu. Phương pháp và kết quả phẫu thuật được tổng hợp riêng từ 32 tài liệu có dữ liệu lành tính. Sử dụng lưới, tạo hình thành bụng và vạt từ xa được mô tả lần lượt trong 18, 17 và 01 tài liệu. Quy trình theo dõi và đánh giá không đồng nhất, biến chứng và tái phát ít được ghi nhận. Các tài liệu mô tả sử dụng phẫu thuật tạo hình để phục hồi tổn khuyết thành bụng, song chưa cho phép đánh giá hiệu quả hoặc so sánh các kỹ thuật.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6497</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Phẫu thuật cắt tuyến vú qua đường nửa dưới quầng vú ở người chuyển giới từ nữ sang nam: Tổng quan luận điểm</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6496</link>
      <description>Title: Phẫu thuật cắt tuyến vú qua đường nửa dưới quầng vú ở người chuyển giới từ nữ sang nam: Tổng quan luận điểm
Authors: Vũ Bá, Tùng</description>
      <pubDate>Fri, 02 Oct 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6496</guid>
      <dc:date>2026-10-02T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>SỰ CHẤP NHẬN VÀ SẴN SÀNG CHI TRẢ TIÊM VẮC-XIN &#xD;
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT CỦA NGƯỜI DÂN  &#xD;
TẠI PHÒNG TIÊM CHỦNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI &#xD;
NĂM 2025</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6495</link>
      <description>Title: SỰ CHẤP NHẬN VÀ SẴN SÀNG CHI TRẢ TIÊM VẮC-XIN &#xD;
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT CỦA NGƯỜI DÂN  &#xD;
TẠI PHÒNG TIÊM CHỦNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI &#xD;
NĂM 2025
Authors: Le, Hau
Abstract: Tên đề tài: Sự chấp nhận và sẵn sàng chi trả tiêm vắc-xin phòng bệnh sốt xuất huyết của người dân tại Phòng tiêm chủng Trường Đại học Y Hà Nội năm 2025.&#xD;
&#xD;
Mục tiêu: (1) Mô tả sự chấp nhận và sẵn sàng chi trả tiêm vắc-xin phòng bệnh sốt xuất huyết của người dân tại Phòng tiêm chủng Trường Đại học Y Hà Nội năm 2025; (2) Phân tích một số yếu tố liên quan đến sự chấp nhận và sẵn sàng chi trả tiêm vắc-xin phòng bệnh sốt xuất huyết của đối tượng nghiên cứu.&#xD;
&#xD;
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên 208 người từ đủ 18 tuổi trở lên, đến tiêm chủng hoặc đưa người thân đi tiêm tại Phòng tiêm chủng Trường Đại học Y Hà Nội, cơ sở 35 Lê Văn Thiêm, Hà Nội. Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, thu thập số liệu bằng phiếu khảo sát cấu trúc, áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Số liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm thống kê R nhằm mô tả mức độ chấp nhận, sẵn sàng chi trả và xác định các yếu tố liên quan đến quyết định tiêm vắc-xin sốt xuất huyết.&#xD;
&#xD;
Kết quả chính: Trong số 208 người tham gia nghiên cứu, mức độ sẵn sàng tiêm vắc-xin sốt xuất huyết chủ yếu ở mức trung bình, chiếm 52,88%; mức cao chiếm 34,13% và mức thấp chiếm 12,98%. Các yếu tố thúc đẩy sự sẵn sàng tiêm chủng gồm có đầy đủ bằng chứng khoa học về độ an toàn và hiệu quả của vắc-xin (68,27%), được miễn phí, giảm giá hoặc hỗ trợ chi phí (59,62%), mong muốn góp phần tạo miễn dịch cộng đồng (52,40%) và vắc-xin được Chính phủ khuyến nghị (51,44%). Những rào cản chính là chưa có đủ bằng chứng về độ an toàn và hiệu quả của vắc-xin (50,48%), chi phí không phù hợp với khả năng chi trả (44,23%) và lo ngại tác dụng phụ sau tiêm (38,94%).&#xD;
&#xD;
Về mức sẵn sàng chi trả, mức giá 1.000.000 đồng/mũi được lựa chọn nhiều nhất, chiếm 71,15%. Mức chi trả tối đa trung bình là 1.310.337 ± 613.890 đồng/mũi, trung vị là 1.350.000 đồng/mũi. Kết quả phân tích cho thấy sự chấp nhận và sẵn sàng chi trả tiêm vắc-xin có liên quan đến một số yếu tố nhân khẩu học, kinh tế - xã hội, nhận thức và niềm tin đối với vắc-xin. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn phục vụ xây dựng các giải pháp truyền thông, tư vấn và hỗ trợ chi phí nhằm nâng cao sự chấp nhận, khả năng tiếp cận vắc-xin phòng bệnh sốt xuất huyết của người dân.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6495</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>FACILITATORS AND BARRIERS TO ACCESSING HEALTH SERVICES FOR CHEMSEX USERS: &#xD;
A SCOPING REVIEW</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6494</link>
      <description>Title: FACILITATORS AND BARRIERS TO ACCESSING HEALTH SERVICES FOR CHEMSEX USERS: &#xD;
A SCOPING REVIEW
Authors: Nguyễn, Hà Thu
Abstract: Background: Chemsex, defined as the intentional use of psychoactive substances before or during sexual activity to enhance or prolong sexual experiences, has emerged as a public health concern, particularly among men who have sex with men (MSM). It is associated with high-risk sexual behaviors, increased transmission of HIV and other sexually transmitted infections (STIs), and adverse mental health outcomes. Individuals engaging in chemsex may face multiple challenges in accessing appropriate health and harm reduction services.&#xD;
Objectives: This scoping review aimed to describe the types of health services sought by individuals engaging in chemsex and to synthesize evidence on the facilitators and barriers they experience when accessing these services.&#xD;
Method: A scoping review was conducted using searches in PubMed and the Cochrane Library. Studies were screened in two stages (title/abstract and full text) based on predefined criteria. Data were extracted on study and participant characteristics, types of health services, and reported facilitators and barriers. Barriers and facilitators were mapped using Levesque’s Patient-Centered Access to Healthcare Framework and synthesized narratively.&#xD;
Results: Eight studies (2016–2025) were included. While a range of health services were identified - primarily HIV prevention (PrEP/PEP), HIV/STI screening, and psychosocial support - the synthesis emphasized factors influencing access to these services. Facilitators included LGBTQ+-affirming and chemsex-specialized care, integrated service delivery, proactive provider engagement, and streamlined referral pathways, which enhanced trust, service navigation, and continuity of care. In contrast, barriers were more consistently reported and operated across multiple levels, including provider stigma and misconceptions, a fear of criminalization, limited awareness of available services, and structural constraints such as long waiting times, limited clinic availability, and fragmented care systems. Financial barriers affecting sustained access to PrEP were also identified, though less frequently examined.&#xD;
Conclusion: Access to healthcare among individuals engaging in chemsex is primarily shaped by persistent barriers rather than service availability alone. Stigma, criminalization, and structural limitations within healthcare systems remain key impediments, often outweighing existing facilitators. Strengthening LGBTQ+-affirming, integrated, and chemsex-informed care - alongside addressing structural and policy-level barriers - is essential to improve equitable and sustained access to services for this population.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6494</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Thực trạng hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh ở trẻ dưới 1 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2017–2023</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6493</link>
      <description>Title: Thực trạng hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh ở trẻ dưới 1 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2017–2023
Authors: Trần, Thị Trang
Abstract: TÓM TẮT&#xD;
Tên đề tài: Thực trạng hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh ở trẻ dưới 1 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2017–2023&#xD;
Học viên: Trần Thị Trang. Chuyên ngành: Dịch tễ học. Mã số: 8720117&#xD;
Người hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Quang Thái; TS. Phạm Phương Mai&#xD;
&#xD;
Mục tiêu: (1) Mô tả các thuộc tính của hệ thống giám sát hội chứng Rubella bẩm sinh (CRS) tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2017–2023; (2) Phân tích một số thách thức và giải pháp duy trì hệ thống.&#xD;
Đối tượng và phương pháp: Thiết kế hỗn hợp: cắt ngang hồi cứu trên toàn bộ 1.844 phiếu điều tra ca nghi CRS (trẻ dưới 12 tháng tuổi) giai đoạn 2017–2023, kết hợp phỏng vấn sâu 15 cán bộ y tế tham gia hệ thống (6 cán bộ Bệnh viện Nhi Trung ương, 9 cán bộ Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương). Sáu thuộc tính theo hướng dẫn của CDC được đánh giá: tính đơn giản, chất lượng dữ liệu, khả năng chấp nhận, giá trị dự báo dương, tính đại diện, tính kịp thời. Số liệu được phân tích mô tả, phân tích nội dung, kết hợp phân tích SWOT và biểu đồ xương cá.&#xD;
Kết quả chính: 15/15 cán bộ đánh giá quy trình đơn giản; hoàn thiện phiếu điều tra là bước khó nhất (4/6). 61,2% phiếu đầy đủ cả sáu nhóm thông tin; nhóm tiền sử của mẹ thấp nhất (63,2%), các nhóm còn lại đạt 89,9–97,2%. 14/15 cán bộ sẵn sàng tiếp tục tham gia. Giá trị dự báo dương 2,39% (44/1.844; 0,74–4,25% theo năm). Ca nghi chủ yếu ở miền Bắc, tập trung tại Hà Nội và lân cận. Tỷ lệ điều tra, lấy mẫu, chuyển mẫu và trả kết quả đúng hạn lần lượt 97,4%, 98,5%, 83,3% và 91,5%. Thách thức chính: thiếu kinh phí ổn định sau khi hỗ trợ của WHO kết thúc, cán bộ kiêm nhiệm, chưa có đầu mối chuyên trách, phối hợp và phản hồi chưa thường xuyên. Nguyên nhân thiếu thông tin tiền sử của mẹ thuộc ba nhóm: nhân lực; kinh phí; quản lý, phối hợp; trong đó các nguyên nhân về quản lý, phối hợp, tập huấn và phân công cán bộ chuyên trách hoàn toàn khả thi để can thiệp.&#xD;
Kết luận: Hệ thống tương đối đơn giản, được chấp nhận và kịp thời; hạn chế chính là thông tin tiền sử của mẹ chưa đầy đủ và thiếu bền vững về kinh phí, nhân lực. Giá trị dự báo dương thấp cần được diễn giải trong bối cảnh tỷ lệ hiện mắc CRS thấp và định nghĩa ca nghi rộng.</description>
      <pubDate>Fri, 09 Oct 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6493</guid>
      <dc:date>2026-10-09T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
  </channel>
</rss>

