<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <channel rdf:about="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/903">
    <title>DSpace Collection:</title>
    <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/903</link>
    <description />
    <items>
      <rdf:Seq>
        <rdf:li rdf:resource="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6474" />
        <rdf:li rdf:resource="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6471" />
        <rdf:li rdf:resource="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6470" />
        <rdf:li rdf:resource="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6467" />
        <rdf:li rdf:resource="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6464" />
        <rdf:li rdf:resource="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6462" />
        <rdf:li rdf:resource="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6460" />
        <rdf:li rdf:resource="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6455" />
        <rdf:li rdf:resource="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6454" />
        <rdf:li rdf:resource="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6453" />
      </rdf:Seq>
    </items>
    <dc:date>2026-09-05T10:16:56Z</dc:date>
  </channel>
  <item rdf:about="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6474">
    <title>KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG &#xD;
DI CĂN HẠCH N3 BẰNG PHÁC ĐỒ HÓA CHẤT CẢM ỨNG VÀ HÓA XẠ ĐỒNG THỜI KĨ THUẬT IMRT/VMAT</title>
    <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6474</link>
    <description>Title: KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG &#xD;
DI CĂN HẠCH N3 BẰNG PHÁC ĐỒ HÓA CHẤT CẢM ỨNG VÀ HÓA XẠ ĐỒNG THỜI KĨ THUẬT IMRT/VMAT
Authors: ĐỖ XUÂN HÀO
Abstract: Ung thư vòm mũi họng (UTVMH) là bệnh lý ác tính xuất phát từ biểu mô phủ vòm mũi họng. Theo dữ liệu GLOBOCAN 2022, trên thế giới có khoảng 120.000 ca mới mắc và hơn 70.000 ca tử vong hàng năm. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc mới UTVMH đứng thứ 9 và tỉ lệ tử vong chiếm 3% trong tổng số ca tử vong do ung thư.1,2 Do vị trí khó tiếp cận và triệu chứng ban đầu không đặc hiệu, tới 70% trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn tiến triển tại chỗ/tại vùng hoặc di căn xa (giai đoạn III–IVB theo phân loại của Ủy ban Ung thư Hoa Kỳ - AJCC phiên bản 8).3 Một báo cáo cho thấy 10–15% bệnh nhân UTVMH chẩn đoán ở giai đoạn hạch N3 tức giai đoạn IVA theo AJCC bản 8, gồm tình trạng đường kính hạch cổ lớn nhất &gt; 6 cm hoặc hạch cổ dưới mức bờ dưới sụn nhẫn (nhóm IV/VB).4 &#xD;
Điều trị nền tảng hiện nay cho giai đoạn này là hóa xạ đồng thời (HXĐT) trong đó xạ trị giữ vai trò chủ đạo nhờ tính nhạy cảm cao với tia xạ của khối u. Sự ra đời của các kỹ thuật xạ trị hiện đại như xạ trị điều biến liều (IMRT) hay xạ trị điều biến liều hình cung theo thể tích (VMAT), với khả năng tạo ra độ dốc liều tại ranh giới giữa khối u và các cơ quan nguy cấp giúp nâng liều tại thể tích đích điều trị trong khi giảm liều trên mô lành xung quanh, từ đó tối ưu hóa khả năng phân bố liều và giảm độc tính trên mô lành. Tuy nhiên, di căn xa vẫn là nguyên nhân chính gây thất bại điều trị, chiếm khoảng 15–30% trường hợp.5 Để cải thiện khả năng kiểm soát bệnh, nhiều nghiên cứu gần đây đã đề xuất bổ sung hóa chất cảm ứng (IC) trước HXĐT nhằm giảm thể tích khối u tạo điều kiện cho việc thu nhỏ thể tích đích xạ trị giúp hạn chế tác dụng không mong muốn trên cơ quan lành, loại bỏ tổn thương vi di căn sớm. Phác đồ hóa chất cảm ứng thường sử dụng gồm TCF (Docetaxel–Cisplatin–5-FU), GP (Gemcitabine–Cisplatin),… đã chứng minh cải thiện thời gian sống thêm và giảm nguy cơ di căn xa trong một số nghiên cứu pha III như của Ying Sun (2016) và Yuan Zhang (2019).6,7 &#xD;
Về tiên lượng, bệnh nhân UTVMH giai đoạn N3 có tỷ lệ sống thêm toàn bộ (OS) và sống thêm bệnh không tiến triển (PFS) thấp hơn đáng kể so với các giai đoạn hạch thấp hơn, với 50% bệnh nhân tiến triển hoặc di căn xa sau điều trị.8 Nghiên cứu của Chen và cộng sự (2018) trên 110 bệnh nhân UTVMH giai đoạn N3 cho kết quả OS 3 năm và 5 năm lần lượt là 83,2% và 70,5%, di căn xa là nguyên nhân gây thất bại điều trị chính (65,5%) và thường xảy ra trong vòng 1 đến 2 năm đầu sau điều trị.9 Do đó, nhóm bệnh nhân UTVMH giai đoạn N3 cần được nhận diện như một nhóm nguy cơ cao di căn xa tiềm ẩn, đòi hỏi chiến lược điều trị tích cực, đa mô thức và theo dõi sát sau điều trị để phát hiện sớm tái phát hoặc di căn xa. &#xD;
Trong khi nhiều nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và quốc tế thường đánh giá chung kết quả điều trị giai đoạn tiến triển tại chỗ tại vùng (III–IVA), chưa có nhiều nghiên cứu tập trung riêng vào nhóm bệnh nhân di căn hạch N3. Việc gộp chung các phân nhóm trong phân tích lâm sàng làm giảm tính chuyên biệt về đặc tính sinh học giai đoạn hạch N3 với gánh nặng hạch vùng cổ lớn lấn át vai trò tiên lượng của tổn thương u nguyên phát. Tại Bệnh viện K, phác đồ phối hợp hóa chất cảm ứng và hóa xạ đồng thời kĩ thuật IMRT/VMAT đã được áp dụng cho lượng lớn bệnh nhân UTVMH di căn hạch N3. Mặc dù vậy, dữ liệu thực tế lâm sàng riêng trên nhóm bệnh nhân N3 tại Việt Nam vẫn còn rất hạn chế. Xuất phát từ những đòi hỏi thực tiễn và khoảng trống nghiên cứu nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Kết quả điều trị ung thư vòm mũi họng di căn hạch N3 bằng phác đồ hóa chất cảm ứng và hóa xạ đồng thời kĩ thuật IMRT/VMAT” nhằm 2 mục tiêu:&#xD;
1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân UTVMH di căn hạch N3 điều trị hóa chất cảm ứng và hóa xạ đồng thời kĩ thuật IMRT/VMAT tại bệnh viện K giai đoạn 2019-2024.&#xD;
2. Đánh giá kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.</description>
    <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6471">
    <title>Phân tích chi phí-hiệu quả của Prasugrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp tại Việt Nam</title>
    <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6471</link>
    <description>Title: Phân tích chi phí-hiệu quả của Prasugrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp tại Việt Nam
Authors: Trịnh Thị Thanh, Mai
Abstract: Mục tiêu: Phân tích chi phí - hiệu quả của Prasugrel so với Clopidogrel và Ticagrelor trong điều trị hội chứng mạch vành cấp (ACS) tại Việt Nam.&#xD;
&#xD;
Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu phân tích kinh tế y tế trên người bệnh ACS, so sánh Prasugrel với hai thuốc đối chứng là Clopidogrel và Ticagrelor.&#xD;
&#xD;
Kết quả:&#xD;
&#xD;
Lâm sàng: Prasugrel giảm nguy cơ biến cố tim mạch tốt hơn Clopidogrel và Ticagrelor; khác biệt về biến cố xuất huyết so với Ticagrelor không có ý nghĩa thống kê.&#xD;
&#xD;
Kinh tế: Tại ngưỡng sẵn lòng chi trả (WTP) 354.000.000 VNĐ, Prasugrel có tính chi phí - hiệu quả cao hơn so với hai thuốc còn lại.&#xD;
&#xD;
Kết luận: Với ngưỡng chi trả 354 triệu đồng, Prasugrel là lựa chọn điều trị có tính chi phí - hiệu quả cho bệnh nhân ACS tại Việt Nam.</description>
    <dc:date>2025-11-21T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6470">
    <title>A literature review of the Costs and Cost-Effectiveness of CAR T-cell therapy in cancer treatment from 2014 to 2024</title>
    <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6470</link>
    <description>Title: A literature review of the Costs and Cost-Effectiveness of CAR T-cell therapy in cancer treatment from 2014 to 2024
Authors: Dương, Trung Đức
Abstract: Background:&#xD;
Cancer imposes a substantial and growing global health and economic burden, particularly in low- and middle-income countries. In recent years, chimeric antigen receptor (CAR) T-cell therapy has emerged as a highly innovative immunotherapy with remarkable clinical efficacy in several hematological malignancies. However, the extremely high costs of CAR T-cell therapy raise significant concerns regarding its affordability and cost-effectiveness for healthcare systems. Despite the increasing number of economic evaluations, evidence remains fragmented and has not been comprehensively synthesized.&#xD;
&#xD;
Objectives:&#xD;
This study aimed (1) to systematically review the published evidence on the costs and cost-effectiveness of CAR T-cell therapy in cancer treatment from 2014 to 2024, and (2) to evaluate the reporting quality of these economic evaluations using the Consolidated Health Economic Evaluation Reporting Standards (CHEERS) 2022 checklist.&#xD;
&#xD;
Methods:&#xD;
A literature review was conducted using three major biomedical databases: PubMed, Web of Science, and The Cochrane Library. Studies published in English between 2014 and July 2024 were eligible if they reported cost or cost-effectiveness analyses of CAR T-cell therapy compared with conventional treatments. Data extraction focused on study characteristics, cost components, economic evaluation methods, incremental cost-effectiveness ratios (ICERs), and willingness-to-pay thresholds. The reporting quality of included studies was independently assessed using the CHEERS 2022 checklist.&#xD;
&#xD;
Results:&#xD;
After screening and eligibility assessment, 25 studies met the inclusion criteria. Most studies were conducted in high-income countries and commonly adopted a healthcare system or payer perspective, using model-based economic evaluations such as Markov models. CAR T-cell therapy was consistently associated with substantially higher upfront costs compared to standard of care, but also demonstrated meaningful gains in life-years and quality-adjusted life years (QALYs). The reported ICERs varied widely across cancer types, countries, and comparator interventions, with some studies suggesting that CAR T-cell therapy may be cost-effective under specific willingness-to-pay thresholds. Quality assessment showed high compliance with CHEERS domains related to title, abstract, introduction, results, and discussion, while lower compliance was observed in the methods domain and reporting of uncertainty and stakeholder engagement.&#xD;
&#xD;
Conclusions:&#xD;
CAR T-cell therapy offers significant clinical benefits but poses major economic challenges due to its high costs. Evidence on cost-effectiveness varies substantially by context, highlighting the importance of country-specific economic evaluations. Overall reporting quality was moderate to high, though important methodological details were frequently underreported. Future studies should improve transparency and methodological rigor to better inform policy decisions regarding the adoption and reimbursement of CAR T-cell therapy.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6467">
    <title>THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TRẠM Y TẾ XÃ&#xD;
Ở THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2024</title>
    <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6467</link>
    <description>Title: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TRẠM Y TẾ XÃ&#xD;
Ở THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2024
Authors: Đoàn Văn, Giang
Abstract: I. Đề tài nghiên cứu “Thực trạng quản lý điều trị tăng huyết áp tại Trạm y tế xã ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024” với hai mục tiêu sau:&#xD;
1.	Mô tả thực trạng quản lý điều trị tăng huyết áp tại các trạm y tế xã/phường ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024. &#xD;
2.	Mô tả một số thuận lợi, khó khăn trong quản lý điều trị tăng huyết áp tại các trạm y tế xã/phường. &#xD;
II. Đối tượng nghiên cứu &#xD;
1. Tuyến tỉnh:&#xD;
-	Đại diện lãnh đạo Sở Y tế hoặc TTKSBT tỉnh&#xD;
-	Cán bộ chuyên trách BKLN Sở Y tế hoặc TTKSBT tỉnh&#xD;
2. Trung tâm Y tế Thành phố: &#xD;
-	Đại diện lãnh đạo Trung tâm Y tế&#xD;
-	Cán bộ chuyên trách BKLN.&#xD;
-	Đại diện khoa Dược&#xD;
-	Cán bộ khoa Kiểm soát soát BKLN&#xD;
3. Trạm y tế xã/phường: &#xD;
-	Nhân lực&#xD;
-	Hồ sơ sổ sách, báo cáo năm 2024 liên quan đến hoạt động QLĐT tăng huyết áp tại Trạm y tế xã: Số liệu sàng lọc và người bệnh THA; Số liệu về người bệnh THA được chẩn đoán trên địa bàn; Bệnh án THA.&#xD;
-	Thuốc thiết yếu điều trị THA&#xD;
-	Trang thiết bị, tài liệu chuyên môn&#xD;
-	Tài liệu truyền thông&#xD;
III. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính&#xD;
1. Cỡ mẫu định lượng: Chọn toàn bộ 9 TYT xã/phường: Phường Khai Quang; Xã Thanh Trù; Phường Liên Bảo; Phường Định Trung; Phường Liên Bảo; Phường Tích Sơn; Phường Đống Đa; Phường Đồng Tâm; Phường Hội Hợp.&#xD;
2. Cỡ mẫu nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 17 (PVS) và 6 thảo luận nhóm (TLN)&#xD;
IV. Kết quả nghiên cứu&#xD;
1. Thực trạng quản lý điều trị tăng huyết áp tại các trạm y tế xã/phường ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024&#xD;
-	Có 100% Trạm y tế ở Vĩnh Yên có khám, sàng lọc tăng huyết áp và 44,4% Trạm y tế có quản lý điều trị; trung bình mỗi Trạm y tế có 3,7 cán bộ tham gia; 55,6% Trạm y tế có đủ máy đo huyết áp cho hoạt động sàng lọc cộng đồng; 33,3% Trạm y tế có đủ dụng cụ nhân trắc và 77,8% Trạm y tế sẵn có tài liệu hướng dẫn. &#xD;
-	Tình trạng thiếu thuốc tăng huyết áp: 44,4% Trạm y tế sẵn có 1 nhóm thuốc, 33,3% Trạm y tế sẵn có 2 nhóm thuốc và 22,2% có đủ 3 nhóm. &#xD;
-	Tỷ lệ người trên 40 tuổi được sàng lọc tăng huyết áp đạt 81,8% và 10,2% được chẩn đoán tăng huyết áp năm 2024. Tỷ lệ người tăng huyết áp đươc quản lý điều trị tại 04 Trạm y tế đạt 29,2% (95%CI: 26,0-32,4) và tỷ lệ đạt mục tiêu điều trị 46,6% (95%CI: 41,5-51,8). &#xD;
-	Các yếu tố liên quan đến chỉ số huyết áp mục tiêu gồm: tái khám đủ trong 3 tháng liền (p=0,033), chỉnh liều thuốc phù hợp (p=0,027) và thay đổi hành vi lối sống (p= 0,010).    &#xD;
2. Một số thuận lợi, khó khăn trong quản lý điều trị tăng huyết áp tại các trạm y tế xã/phường.&#xD;
2.1. Thuận lợi&#xD;
Môi trường chính sách thuận lợi cho triển khai sàng lọc và quản lý điều trị tăng huyết áp tại Trạm y tế xã/phường. Hướng dẫn về danh mục thuốc thiết yếu và quy định về kê đơn, thanh toán bảo hiểm y tế rõ ràng và thuận lợi cho quản lý điều trị tại Trạm y tế.&#xD;
2.2. Khó khăn&#xD;
-	Chưa có cơ chế động viên khuyến khích cán bộ y tế cơ sở, nhân lực đào tạo và phối hợp cộng đồng về công tác truyền thông, tái khám và thay đổi hành vi tích cực. &#xD;
-	Thiếu và chưa sẵn có thuốc thiết yếu tại Trạm y tế và khó khăn trong áp dụng phác đồ theo hướng dẫn của Bộ Y tế.&#xD;
-	Thiếu trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác khám sàng lọc Bệnh không lây nhiễm nhiễm nói chung và tăng huyết áp nói riêng.</description>
    <dc:date>2025-11-25T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6464">
    <title>Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở người bệnh ung thư đại trực tràng trước phẫu thuật tại Trung tâm Ung bướu Bệnh viện Trung ương Huế năm 2024-2025</title>
    <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6464</link>
    <description>Title: Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở người bệnh ung thư đại trực tràng trước phẫu thuật tại Trung tâm Ung bướu Bệnh viện Trung ương Huế năm 2024-2025
Authors: Ngô, Trần Nhật Huy
Abstract: Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và xác định một số yếu tố liên quan ở người bệnh ung thư đại trực tràng trước phẫu thuật tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương Huế.&#xD;
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 115 người bệnh ung thư đại trực tràng trước phẫu thuật trong giai đoạn 2024–2025. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá bằng công cụ PG-SGA, chỉ số khối cơ thể (BMI) theo khuyến cáo châu Á và nồng độ albumin huyết thanh. Các yếu tố liên quan được phân tích bằng kiểm định Chi-square, Fisher’s exact test và tính OR với khoảng tin cậy 95%.&#xD;
Kết quả: Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo PG-SGA là 58,3%, trong đó suy dinh dưỡng nặng (PG-SGA C) chiếm 17,4%. Theo BMI, 44,4% người bệnh bị suy dinh dưỡng; theo albumin huyết thanh, tỷ lệ suy dinh dưỡng là 50,4%. Có 61,7% người bệnh bị thiếu máu trước phẫu thuật. Không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng dinh dưỡng theo PG-SGA với tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp và khu vực sinh sống (p &gt; 0,05).</description>
    <dc:date>2025-11-17T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6462">
    <title>Tình trạng dinh dưỡng, kiến thức và thói quen ăn uống của học sinh trung học phổ thông và một số yếu tố liên quan tại thành phố Hà Nội năm 2024</title>
    <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6462</link>
    <description>Title: Tình trạng dinh dưỡng, kiến thức và thói quen ăn uống của học sinh trung học phổ thông và một số yếu tố liên quan tại thành phố Hà Nội năm 2024
Authors: Nguyễn, Thị Ánh Dương
Abstract: Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả tình trạng dinh dưỡng, kiến thức và thói quen ăn uống, đồng thời phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thói quen ăn uống với tình trạng dinh dưỡng của học sinh Trung học phổ thông (THPT) tại Hà Nội năm 2024.&#xD;
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 456 học sinh từ 16-18 tuổi tại 4 trường THPT trên địa bàn Hà Nội. Số liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi tự điền và đo đạc nhân trắc trực tiếp. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá dựa trên chỉ số Z-score BMI theo tuổi của WHO.&#xD;
Kết quả: Tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) nhẹ cân là 14,47%, trong khi tỷ lệ thừa cân, béo phì là 32,68%. Tỷ lệ học sinh thường xuyên ăn sáng (&gt;3 lần/tuần) là 69,45%. Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kinh tế hộ gia đình khá/giàu với tình trạng thừa cân, béo phì (OR = 1,88; KTC 95%: 1,19-2,97; p=0,007). Nữ giới có xu hướng giảm nguy cơ thừa cân, béo phì so với nam giới (OR=0,65; KTC 95%: 0,42-1,01; p=0,059). Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức về bữa sáng, bữa khuya hay thói quen ăn uống (tần suất ăn sáng, ăn khuya) với tình trạng dinh dưỡng.&#xD;
Kết luận: Gánh nặng kép về dinh dưỡng tồn tại trong học sinh THPT tại Hà Nội với tỷ lệ thừa cân, béo phì cao hơn SDD. Điều kiện kinh tế và giới tính là các yếu tố liên quan đáng kể đến tình trạng dinh dưỡng. Cần các chương trình can thiệp dinh dưỡng học đường toàn diện để giải quyết cả hai vấn đề này.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6460">
    <title>Khẩu phần thực tế ở người trưởng thành từ 20-60 tuổi tại huyện Gia Lâm, Hà Nội năm 2022</title>
    <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6460</link>
    <description>Title: Khẩu phần thực tế ở người trưởng thành từ 20-60 tuổi tại huyện Gia Lâm, Hà Nội năm 2022
Authors: Nguyễn Thị Tố, Uyên
Abstract: Mục tiêu: Mô tả thực trạng khẩu phần ở người trưởng thành tại huyện Gia Lâm, Hà Nội năm 2022. Đánh giá chất lượng khẩu phần thông qua chỉ số ăn uống lành mạnh VHEI.&#xD;
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 220 người 20-60 tuổi. Phương pháp hỏi ghi khẩu phần cá thể 24 giờ qua được sử dụng để thu thập số liệu đánh giá khẩu phần.&#xD;
Kết quả: Hầu hết người trưởng thành có tiêu thụ ngũ cốc, rau và thịt các loại với mức tiêu thụ trung bình lần lượt là 249,2, 157,4 và 151,0 g/ngày. Năng lượng khẩu phần trung bình là 1737 kcal/người/ngày nhưng có tới 62,3% số đối tượng có năng lượng khẩu phần thấp hơn so với mức khuyến nghị, năng lượng khẩu phần cao hơn ở người 20-40 tuổi so với 41-60 tuổi (p&lt;0,05). Cơ cấu sinh năng lượng khẩu phần từ protein, lipid và carbohydrate là 16,9%, 23,8% và 59,3%. Tỷ lệ người 20-60 tuổi có khẩu phần protein, lipid và carbohydrate thấp hơn mức khuyến nghị lần lượt là 79,1%, 46,8% và 54,5%. Tỷ lệ protein nguồn động vật là 55,4%. Khẩu phần calci, vitamin A và folate chỉ đáp ứng khoảng 50% nhu cầu khuyến nghị. Tỷ lệ người 20-60 tuổi có khẩu phần chưa đáp ứng nhu cầu khuyến nghị là 90-92% với calci, vitamin A, folate và 50-60% với sắt, kẽm, vitamin C, thiamin và vitamin B6.&#xD;
Kết luận: Hầu hết người 20-60 tuổi có tiêu thụ ngũ cốc, rau và thịt các loại. Mức tiêu thụ rau và quả chín chưa đạt so với mức khuyến nghị. Năng lượng khẩu phần trung bình nhìn chung đáp ứng nhu cầu khuyến nghị, tỷ lệ các chất sinh nhiệt cân đối, hợp lý. Tỷ lệ người trưởng thành có khẩu phần các chất dinh dưỡng chưa đạt khuyến nghị ở mức cao. Cần tăng cường truyền thông, giáo dục dinh dưỡng, hướng dẫn người dân về chế độ ăn hợp lý, cân đối để đảm bảo khẩu phần đáp ứng được nhu cầu.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6455">
    <title>BIẾN CHỨNG CHẢY MÁU VÀ CÁCH XỬ TRÍ &#xD;
Ở NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT NHỔ RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI: MÔ TẢ CHÙM CA BỆNH</title>
    <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6455</link>
    <description>Title: BIẾN CHỨNG CHẢY MÁU VÀ CÁCH XỬ TRÍ &#xD;
Ở NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT NHỔ RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI: MÔ TẢ CHÙM CA BỆNH
Authors: CHANTHANIT, PHATSALIN
Abstract: BIẾN CHỨNG CHẢY MÁU VÀ CÁCH XỬ TRÍ &#xD;
Ở NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT NHỔ RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI</description>
    <dc:date>2025-12-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6454">
    <title>HIỆU QUẢ TÁI KHOÁNG HÓA BỀ MẶT MEN RĂNG VĨNH VIỄN SÂU RĂNG GIAI ĐOẠN SỚM CỦA KEM ĐÁNH RĂNG CHỨA NATRI FLUOR 1450 PPM</title>
    <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6454</link>
    <description>Title: HIỆU QUẢ TÁI KHOÁNG HÓA BỀ MẶT MEN RĂNG VĨNH VIỄN SÂU RĂNG GIAI ĐOẠN SỚM CỦA KEM ĐÁNH RĂNG CHỨA NATRI FLUOR 1450 PPM
Authors: Ta, Thuy Loan
Abstract: Đánh giá hiệu quả tái khoáng hóa của nhóm răng vĩnh viễn sâu răng giai đoạn sớm trên trẻ 6-15 tuổi tại đảo Ngọc Vừng, đặc khu Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam, bằng kem đánh răng chứa Natri Fluor 1450 ppm.</description>
    <dc:date>2025-12-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6453">
    <title>MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA TUỔI RĂNG VÀ SỰ TRƯỞNG THÀNH CỦA ĐỐT SỐNG CỔ GIAI ĐOẠN CS3 VÀ CS4</title>
    <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6453</link>
    <description>Title: MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA TUỔI RĂNG VÀ SỰ TRƯỞNG THÀNH CỦA ĐỐT SỐNG CỔ GIAI ĐOẠN CS3 VÀ CS4
Authors: Lê Ngọc, Mai
Abstract: Nghiên cứu này nhằm nhận xét mối tương quan giữa tuổi răng và sự trưởng thành của đốt sống cổ giai đoạn CS3 và CS4. Nghiên cứu mô tả hồi cứu thực hiện trên phim chụp toàn cảnh và sọ nghiêng của 100 trẻ em có độ tuổi từ 10-13 tuổi đến khám tại Trung tâm kỹ thuật cao khám chữa bệnh Răng Hàm Mặt, Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt-Trường đại học Y Hà Nội. Sự trưởng thành của đốt sống cổ được đánh giá bằng phương pháp Baccetti và tuổi răng được xác định bằng phương pháp Dermirjian. Nghiên cứu cho thấy phương pháp Demirjian đánh giá cao về tuổi ở toàn bộ nhóm tuổi và ở cả hai giới. Tuổi răng thì khác biệt có ý nghĩa thống kê so với tuổi theo năm sinh trong toàn bộ mẫu nghiên cứu và giữa hai giới. Hệ số tương quan Spearman giữa tuổi răng với tuổi theo năm sinh và giai đoạn phát triển đốt sống cổ CS3, CS4 lần lượt là : 0,416 và 0,448 với p= 0,000&lt;0,01, thể hiện mối tương quan dương và có ý nghĩa thống kê cao. Khi xét chung cho cả hai giới về mối tương quan giữa giai đoạn đốt sống cổ CS3 và CS4 với các giai đoạn khoáng hóa của răng ,răng nanh có mối tương quan lớn nhất, răng hàm lớn thứ hai có mối tương quan thấp nhất. Nghiên cứu cho thấy có mối tương quan dương, trung bình và có ý nghĩa thống kê cao giữa tuổi răng, tuổi theo năm sinh và giai đoạn phát triển CS3 và CS4 của đốt sống cổ. Phát hiện này cho thấy tiềm năng sử dụng tuổi răng như một chỉ số tin cậy về sự phát triển tuổi dậy thì, đặc biệt là trong việc lập kế hoạch điều trị chỉnh nha.</description>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
</rdf:RDF>

