Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6460Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Nguyễn Thị Hương, Lan | - |
| dc.contributor.advisor | Hoàng Thu, Nga | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn Thị Tố, Uyên | - |
| dc.date.accessioned | 2026-01-16T07:42:54Z | - |
| dc.date.available | 2026-01-16T07:42:54Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6460 | - |
| dc.description.abstract | Mục tiêu: Mô tả thực trạng khẩu phần ở người trưởng thành tại huyện Gia Lâm, Hà Nội năm 2022. Đánh giá chất lượng khẩu phần thông qua chỉ số ăn uống lành mạnh VHEI. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 220 người 20-60 tuổi. Phương pháp hỏi ghi khẩu phần cá thể 24 giờ qua được sử dụng để thu thập số liệu đánh giá khẩu phần. Kết quả: Hầu hết người trưởng thành có tiêu thụ ngũ cốc, rau và thịt các loại với mức tiêu thụ trung bình lần lượt là 249,2, 157,4 và 151,0 g/ngày. Năng lượng khẩu phần trung bình là 1737 kcal/người/ngày nhưng có tới 62,3% số đối tượng có năng lượng khẩu phần thấp hơn so với mức khuyến nghị, năng lượng khẩu phần cao hơn ở người 20-40 tuổi so với 41-60 tuổi (p<0,05). Cơ cấu sinh năng lượng khẩu phần từ protein, lipid và carbohydrate là 16,9%, 23,8% và 59,3%. Tỷ lệ người 20-60 tuổi có khẩu phần protein, lipid và carbohydrate thấp hơn mức khuyến nghị lần lượt là 79,1%, 46,8% và 54,5%. Tỷ lệ protein nguồn động vật là 55,4%. Khẩu phần calci, vitamin A và folate chỉ đáp ứng khoảng 50% nhu cầu khuyến nghị. Tỷ lệ người 20-60 tuổi có khẩu phần chưa đáp ứng nhu cầu khuyến nghị là 90-92% với calci, vitamin A, folate và 50-60% với sắt, kẽm, vitamin C, thiamin và vitamin B6. Kết luận: Hầu hết người 20-60 tuổi có tiêu thụ ngũ cốc, rau và thịt các loại. Mức tiêu thụ rau và quả chín chưa đạt so với mức khuyến nghị. Năng lượng khẩu phần trung bình nhìn chung đáp ứng nhu cầu khuyến nghị, tỷ lệ các chất sinh nhiệt cân đối, hợp lý. Tỷ lệ người trưởng thành có khẩu phần các chất dinh dưỡng chưa đạt khuyến nghị ở mức cao. Cần tăng cường truyền thông, giáo dục dinh dưỡng, hướng dẫn người dân về chế độ ăn hợp lý, cân đối để đảm bảo khẩu phần đáp ứng được nhu cầu. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Tổng quan về khẩu phần và phương pháp điều tra khẩu phần cá thể. 3 1.1.1. Định nghĩa: Khẩu phần là gì? 3 1.1.2. Các phương pháp điều tra khẩu phần cá thể 3 1.1.3. Điều tra khẩu phần bằng phương pháp nhớ lại 24 giờ qua 7 1.2. Thực trạng khẩu phần của người trưởng thành 13 1.2.1. Trên Thế giới 13 1.2.2. Tại Việt Nam 14 1.3. Đánh giá chất lượng khẩu phần ăn 16 1.4. Đánh giá chất lượng khẩu phần bằng chỉ số ăn uống lành mạnh VHEI 20 1.4.1. Chỉ số ăn lành mạnh HEI 21 1.4.2. Chỉ số ăn uống lành mạnh của Việt Nam VHEI 22 1.5. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 2.1. Đối tượng nghiên cứu 24 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng 24 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng 24 2.2. Địa điểm nghiên cứu 24 2.3. Thời gian nghiên cứu 24 2.4. Thiết kế nghiên cứu 24 2.5. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 24 2.5.1. Cỡ mẫu 24 2.5.2. Phương pháp chọn mẫu 25 2.6. Biến số nghiên cứu 25 2.6.1. Thông tin chung 25 2.6.2. Theo mục tiêu 1: Mô tả thực trạng khẩu phần ở người trưởng thành từ 20-60 tuổi tại Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội năm 2022. 26 2.6.3. Theo mục tiêu 2: Đánh giá chất lượng khẩu phần thông qua chỉ số ăn lành mạnh ở người trưởng thành từ 20-60 tuổi tại Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội năm 2022. 26 2.7. Phương pháp và công cụ thu thập số liệu 26 2.7.1. Thu thập thông tin chung 26 2.7.2. Số liệu khẩu phần: 26 2.8. Các chỉ số đánh giá áp dụng trong nghiên cứu 28 2.8.1. Đánh giá khẩu phần 28 2.8.2. Đánh giá chất lượng của khẩu phần theo chỉ số ăn uống lành mạnh VHEI 29 2.9. Các bước tiến hành nghiên cứu 30 2.10. Sai số và các biện pháp khống chế sai số: 30 2.11. Các phần mềm, test thống kê sử dụng phân tích số liệu 31 2.12. Đạo đức trong nghiên cứu 31 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 32 3.2. Thực trạng khẩu phần ở người trưởng thành 20-60 tuổi 33 3.3. Đánh giá chất lượng khẩu phần thông qua Chỉ số ăn lành mạnh VHEI 43 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 50 4.1. Thực trạng khẩu phần ăn của người trưởng thành từ 20-60 tuổi tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 50 4.2.1. Mức tiêu thụ lương thực thực phẩm 50 4.2.2. Giá trị dinh dưỡng và mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị của khẩu phần 54 4.3. Chất lượng khẩu phần ăn của người trưởng thành 20-60 tuổi thông qua chỉ số VHEI 604.3.1. Điểm số VHEI theo nhóm thực phẩm 60 4.3.2. Phân loại chất lượng khẩu phần 62 4.3.3. Mối liên quan giữa VHEI và giá trị dinh dưỡng 63 KẾT LUẬN 67 KHUYẾN NGHỊ 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | khẩu phần, người trưởng thành, Hà Nội | vi_VN |
| dc.title | Khẩu phần thực tế ở người trưởng thành từ 20-60 tuổi tại huyện Gia Lâm, Hà Nội năm 2022 | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| Luận văn - CHDD31-Nguyễn Thị Tố Uyên.docx Tập tin giới hạn truy cập | 483.99 kB | Microsoft Word XML | ||
| Luận văn - Nguyễn Thị Tố Uyên - CH31DD.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 2.03 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
