Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6449
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorTrần, Quỳnh Anh-
dc.contributor.advisorNguyễn, Thị Thanh Huyền-
dc.contributor.authorPhạm, Văn Quân-
dc.date.accessioned2025-12-31T16:25:47Z-
dc.date.available2025-12-31T16:25:47Z-
dc.date.issued2025-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6449-
dc.description.abstractNước uống đóng chai (NUĐC) đang ngày càng được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam, tuy nhiên nguy cơ nhiễm vi sinh vật vẫn là vấn đề đáng quan ngại đối với sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt, Pseudomonas aeruginosa không chỉ là tác nhân gây bệnh cơ hội mà còn có khả năng kháng các chất tẩy rửa thường dùng trong quy trình sản xuất. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô tả thực trạng nhiễm vi sinh vật theo QCVN 6-1:2010/BYT và sự có mặt của tổng số vi sinh vật dị dưỡng (HPC) trong 70 mẫu NUĐC dung tích 19–21 lít, thu thập tại Viện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia giai đoạn 10/2024–4/2025. Kết quả cho thấy 28,57% (20/70) mẫu không đạt ít nhất một chỉ tiêu vi sinh, trong đó P. aeruginosa chiếm tỷ lệ cao nhất với 25,71% (18/70) mẫu nhiễm. Ngoài ra, 52,86% (37/70) mẫu có số lượng vi sinh vật dị dưỡng vượt quá giới hạn 500 CFU/mL. Thử nghiệm tính nhạy cảm cho thấy 83% (15/18) chủng P. aeruginosa kháng benzalkonium chloride (BKC) và 44% (7/18) chủng kháng didecyldimethylammonium chloride (DDAC). Sự hiện diện của các gen qacE và qacEΔ1 có mối liên hệ chặt chẽ với kiểu hình kháng, đặc biệt ở những chủng đồng thời mang cả hai gen. Kết quả nghiên cứu cho thấy NUĐC dung tích lớn tiềm ẩn nguy cơ nhiễm vi sinh vật cao, trong đó P. aeruginosa vừa là tác nhân phổ biến vừa có khả năng đề kháng đáng kể đối với các chất tẩy rửa thường dùng, gợi ý nguy cơ lan truyền cơ chế kháng trong môi trường sản xuất và tiêu dùng.vi_VN
dc.description.tableofcontentsĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Nước uống đóng chai và quy trình sản xuất nước uống đóng chai 3 1.2. Tình hình sử dụng nước uống đóng chai trong và ngoài nước 6 1.2.1. Trên thế giới 6 1.2.2. Tại Việt Nam 7 1.3. Thực trạng an toàn vi sinh trong nước uống đóng chai 9 1.3.1. Trên thế giới 9 1.3.2. Tại Việt Nam 10 1.4. Một số bệnh tật liên quan đến nước 12 1.5. Chỉ tiêu vi sinh vật dị dưỡng trong quản lý nước uống đóng chai 14 1.6. Tình trạng nhiễm P. aeruginosa và kháng chất tẩy rửa trong NUĐC 15 1.7. Viện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia 18 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 2.1. Lựa chọn đối tượng xét nghiệm 20 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20 2.3. Thiết kế nghiên cứu 20 2.4. Phương pháp nghiên cứu 20 2.4.1. Cỡ mẫu và chọn mẫu 20 2.4.2. Cách lấy mẫu phân tích 20 2.5. Kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật 21 2.5.1. Kỹ thuật phát hiện và đếm E. coli và vi khuẩn Coliform 21 2.5.2. Kỹ thuật phát hiện và đếm P. aeruginosa 22 2.5.3. Kỹ thuật phân lập và định lượng Streptococcus faecalis 23 2.5.4. Kỹ thuật phát hiện và đếm số bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sulfite - Clostridia 24 2.5.5. Kỹ thuật định lượng tổng số vi sinh vật dị dưỡng 24 2.6. Kỹ thuật định danh vi sinh vật sử dụng khối phổ MALDI-TOF Vitek-MS 25 2.7. Phương pháp xác định MIC của dung dịch tẩy rửa 27 2.7.1. Định nghĩa 27 2.7.2. Chuẩn bị chủng, môi trường và điều kiện nuôi cấy 28 2.7.3. MIC của dung dịch tẩy rửa 28 2.7.4. Phản ứng khuếch đại gen PCR 30 2.8. Căn cứ đánh giá kết quả các mẫu phân tích 32 2.9. Phương pháp xử lý số liệu 32 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33 3.1. Thực trạng nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai được kiểm nghiệm theo QCVN 6-1:2010/BYT và HPC có mặt trong nước uống đóng chai tại Viện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia năm 2024. 33 3.1.1. Thực trạng nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai 33 3.1.2. Kết quả vi khuẩn dị dưỡng trong nước uống đóng chai 36 3.1.3. Kết quả định danh Malditof với các chủng vi sinh vật trong nước uống đóng chai . 37 3.2. Xác định tỉ lệ vi khuẩn P. aeruginosa kháng chất tẩy rửa trong nước uống đóng chai được kiểm nghiệm tại Viện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia năm 2024. 41 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 47 4.1. Thực trạng nhiễm VSV theo quy chuẩn và HPC có mặt trong nước uống ở một số mẫu nước đóng chai được kiểm nghiệm tại Viện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia năm 2024. 47 4.1.1. Thực trạng nhiễm VSV 47 4.1.2. Thực trạng HPC 51 4.2. Tỉ lệ vi khuẩn P. aeruginosa kháng chất tẩy rửa trong nước uống đóng chai chai được kiểm nghiệm tại Viện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia năm 2024 52 KẾT LUẬN 58 KIẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤCvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectNước uống đóng chai, vi sinh vật, P. aeruginosa, chất tẩy rửa, HPCvi_VN
dc.titleTHỰC TRẠNG NHIỄM VI SINH VẬT VÀ TRỰC KHUẨN PSEUDOMONAS AERUGINOSA KHÁNG CHẤT TẨY RỬA TRONG NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI ĐƯỢC KIỂM NGHIỆM TẠI VIỆN KIỂM NGHIỆM AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM QUỐC GIA NĂM 2024vi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn thạc sĩ

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
Phạm Văn Quân_CHYHDP_2023 - 2025_02230879.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
2.41 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn
Phạm Văn Quân _CHYHDP_2023-2025_02230879.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
3.05 MBMicrosoft Word XML


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.