Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6408Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Nguyễn Thị, Hoài Thu | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn, Phúc Vinh | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-24T13:38:46Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-24T13:38:46Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6408 | - |
| dc.description.abstract | 1. MỤC TIÊU Đề tài “Mô hình bệnh tật của người bệnh nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thiên Đức, thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 – 2023 và một số thuận lợi, khó khăn trong cung cấp dịch vụ điều trị nội trú” với hai mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả mô hình bệnh tật của người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thiên Đức, thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 - 2023. 2. Phân tích một số thuận lợi khó khăn trong việc cung cấp dịch vụ điều trị nội trú tại Bệnh viện trên giai đoạn 2020 - 2023. 2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu phần định lượng - Hồ sơ bệnh án của người bệnh nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thiên Đức vào viện từ 01/01/2020 - 31/12/2023. - Báo cáo về hoạt động cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh viện 2.2. Đối tượng nghiên cứu phần định tính - Cán bộ lãnh đạo bệnh viện và trưởng khoa lâm sàng đồng ý tham gia nghiên cứu. - Bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên y tế các khoa điều trị đồng ý tham gia nghiên cứu. 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu định lượng kết hợp nghiên cứu định tính. Trong đó nghiên cứu định lượng nhằm mô tả sự thay đổi mô hình bệnh tật của người bệnh nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thiên Đức trong giai đoạn 4 năm từ năm 2020 đến năm 2023. Nghiên cứu định tính nhằm phân tích một số thuận lợi, khó khăn trong việc cung ứng dịch vụ điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thiên Đức giai đoạn 2020 - 2023. 3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu - Nghiên cứu định lượng: Chọn toàn bộ hồ sơ bệnh án điều trị nội trú được lưu trên hệ thống HIS tại phòng Kế hoạch tổng hợp (KHTH) của Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thiên Đức thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ, tổng số 13.723 HSBA. - Toàn bộ báo cáo về hoạt động cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh viện từ 01/01/2020 đến 31/12/2023 - Nghiên cứu định tính: Tổng số 13 người gồm: - Phỏng vấn sâu đại diện Ban Giám đốc bệnh viện: 01 người - Phỏng vấn sâu 04 lãnh đạo khoa lâm sàng Gồm: Khoa Nội tổng hợp, khoa Ngoại tổng hợp, khoa Sản phụ, Khoa Ung bướu. - Thảo luận nhóm 02 buổi thảo luận nhóm 8 người bao gồm các bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên y tế. 4. KẾT LUẬN 1. Mô hình bệnh tật của người bệnh nội trú điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thiên Đức giai đoạn 2020 – 2023 - Phân loại theo ICD-10, Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng có tỷ lệ cao nhất 42,4%, có 5 chương cùng có tỷ lệ thấp nhất là 0,1% bao gồm: Chương VII bệnh mắt và phần phụ, Chương XVI: Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ sơ sinh, Chương XVII: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường nhiễm sắc thể Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong, Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế, Chương XXII: Mã phục vụ cho những mục đích đặc biệt. Chương X: Các bệnh hô hấp có xu hướng tăng rõ rệt từ 15,9% ( 310 lượt bệnh nhân điều trị) năm 2020 tăng lên 22,8% (1209 lượt bệnh nhân điều trị) trong năm 2023. Trong khi đó Chương XV: Thai nghén sinh đẻ và hậu sản cho thấy sự giảm mạnh từ 10,9% (213 lượt bệnh nhân điều trị) năm 2020 xuống còn 1,8% (94 lượt bệnh nhân điều trị) trong năm 2023. - Trong số 10 bệnh thường gặp tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Thiên Đức bệnh sốt xuất huyết chiếm tỷ lệ cao nhất 33%. Trong khi đó bệnh rối loạn chức năng tiền đình đứng thứ 10 chỉ đạt 1,3%. Các mặt bệnh khác phân bố đa dạng với số lượng nhỏ dưới 1,3%. 2. Một số thuận lợi, khó khăn trong việc cung ứng dịch vụ tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thiên Đức giai đoạn 2020 – 2023 Trong giai đoạn 2020 – 2023, việc cung ứng dịch vụ tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thiên Đức chịu sự tác động của hai yếu tố then chốt với chiều hướng trái ngược. - Về thuận lợi, bệnh viện được hưởng lợi từ hệ thống cơ sở vật chất - hạ tầng được đầu tư đồng bộ và hiện đại ngay từ giai đoạn khởi đầu. Yếu tố này tạo nền tảng vững chắc, hỗ trợ đắc lực cho công tác cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh, đặc biệt là đối với dịch vụ điều trị nội trú. - Ngược lại, khó khăn nổi bật xuất phát từ vấn đề kinh phí. Với mô hình bệnh viện tư nhân, mọi hoạt động vận hành và đầu tư phát triển đều phải tự chủ tài chính, không có sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Điều này đặt ra thách thức lớn trong việc duy trì và cân đối các khoản chi phí lớn cho trang thiết bị y tế hiện đại, thuốc men chất lượng cao và thu hút đội ngũ chuyên môn trình độ cao, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ. - Tóm lại, bên cạnh lợi thế về cơ sở hạ tầng, áp lực tự chủ tài chính là một trở ngại quan trọng cần được giải quyết để bệnh viện có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1. Khái niệm 3 1.1.1. Mô hình bệnh tật 3 1.1.2. Cung cấp dịch vụ nội trú 4 1.2. Mô hình bệnh tật tại Việt Nam 4 1.2.1. Các cách phân nhóm bệnh trong phân tích mô hình bệnh tật 4 1.2.2. Thực trạng mô hình bệnh tật tại Việt Nam 6 1.2.3. Phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ X 7 1.2.4. Nghiên cứu về mô hình bệnh tật của người bệnh nội trú tại Việt Nam 8 1.2.5. Yếu tố thuận lợi, khó khăn trong cung cấp dịch vụ điều trị nội trú 11 1.3. Giới thiệu địa điểm nghiên cứu 13 1.3.1. Mô hình tổ chức Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thiên Đức 13 1.3.2. Khái quát về bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thiên Đức 13 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 2.1. Đối tượng nghiên cứu 15 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu phần định lượng 15 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu phần định tính 15 2.1.3. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ 15 2.1.4. Địa điểm nghiên cứu 16 2.1.5. Thời gian nghiên cứu 16 2.2. Phương pháp nghiên cứu 16 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 16 2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 16 2.2.3. Biến số và chỉ số nghiên cứu 17 2.2.4. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 18 2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu 18 2.2.6. Sai số và khống chế sai số 19 2.3. Đạo đức nghiên cứu 19 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 20 3.2. Một số một số thuận lợi, khó khăn trong việc cung ứng dịch vụ tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thiên Đức giai đoạn 2020 – 2023 36 3.2.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu định tính 36 3.2.2. Yếu tố thuận lợi trong việc cung ứng dịch vụ tại bệnh viện Đa khoa quốc tế Thiên Đức giai đoạn 2020-2023 37 3.2.3. Yếu tố khó khăn trong việc cung ứng dịch vụ tại bệnh viện Đa khoa quốc tế Thiên Đức giai đoạn 2020-2023 41 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 44 4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 44 4.2. Mô hình bệnh tật của người bệnh nội trú điều trị tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Thiên Đức giai đoạn 2020 - 2023 45 4.2.1. Tình hình người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Thiên Đức giai đoạn 2020 – 2023 45 4.2.2. Mô hình bệnh tật theo phân loại ICD - 10 của người bệnh nội trú tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Thiên Đức giai đoạn 2020 - 2023. 46 4.2.2. Phân bố người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa quốc tế Thiên Đức giai đoạn 2020-2023 theo các khoa lâm sàng. 51 4.2.4. 10 bệnh thường gặp nhất tại tại bệnh viện đa khoa quốc tế Thiên Đức giai đoạn 2020- 2023 52 4.2.5. Số lượng người bệnh nội trú tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Thiên Đức giai đoạn 2020-2023 theo tháng 52 4.3. Một số thuận lợi và khó khăn trong cung cấp dịch vụ điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Thiên Đức giai đoạn 2020 – 2023. 53 4.3.1. Các yếu tố thuận lợi trong cung ứng dịch vụ điều trị nội trú 53 4.3.2. Các yếu tố khó khăn trong cung ứng dịch vụ điều trị nội trú 55 KẾT LUẬN 58 KHUYẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Mô hình bệnh tật | vi_VN |
| dc.subject | Bệnh viện Đa khoa quốc tế Thiên Đức | vi_VN |
| dc.title | Mô hình bệnh tật của người bệnh nội trú tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Thiên Đức thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 – 2023 và một số thuận lợi, khó khăn trong cung cấp dịch vụ điều trị nội trú. | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| Nguyễn Phúc Vinh QLBV2025_02230468.docx Tập tin giới hạn truy cập | 369.67 kB | Microsoft Word XML | ||
| Nguyễn Phúc Vinh QLBV2025_02230468.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 1.82 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
