Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6394Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Hồ Sỹ, Hùng | - |
| dc.contributor.author | Trần Thị, Huệ | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-24T10:32:06Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-24T10:32:06Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6394 | - |
| dc.description.abstract | Đa số các bệnh nhân (62,9%) ra máu âm đạo sớm trước 6 tuần, còn lại 37,31% ra máu âm đạo muộn hơn trong độ tuổi thai từ 7 đến 9 tuần . - Nồng độ progesterone trung bình ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 57,59 ± 31,98 nmol/l. Trong đó 5,97% bệnh nhân có nồng độ progesterone dưới 15 nmol/l, 23,88% có nồng độ progesterone từ 15 – 30 nmol/l, và 70,15% có nồng độ progesterone trên 30 nmol/l - Nồng độ progesterone trung bình ở nhóm thai tiếp diễn (67,27 ± 31,98 ng/mL) cao hơn rõ rệt và có sự khác biệt có ý nghĩa so với nhóm thai ngừng phát triển (33,12 ± 23,79). Nồng độ progesterone có liên quan đến kết cục thai trong 3 tháng đầu . Nhóm thai phụ có nồng độ progesterone > 30 nmol/L tỷ lệ thai ngừng phát triển thấp hơn nhóm thai phụ có nồng độ progesterone < 30nmol/l. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Thụ tinh trong ống nghiệm 3 1.2. Hỗ trợ hoàng thể sau chuyển phôi 5 1.2.1. Cơ chế của hỗ trợ hoàng thể 5 1.2.2. Thời gian hỗ trợ hoàng thể 5 1.2.3. Các thuốc sử dung trong hỗ trợ hoàng thể 6 1.3. Progesterone 8 1.3.1. Cơ chế sinh tổng hợp và chuyển hóa progesterone 8 1.3.2. Chức năng chính của progesterone trong thai kỳ sớm 9 1.3.3. Nguồn gốc progesterone trong thai kỳ sớm: chuyển giao từ hoàng thể sang bánh rau 12 1.3.4. Nồng độ progesterone bình thường và ngưỡng tiên lượng thai sống 16 1.4. Progesterone trong hỗ trợ hoàng thể 18 1.4.1. Cơ chế suy hoàng thể trong IVF 18 1.4.2. Các phác đồ và đường dùng progesterone trong hỗ trợ hoàng thể 20 1.5. Mối liên hệ giữa tình trạng ra máu âm đạo, nồng độ P4 và kết cục thai kỳ 21 1.5.1. Giả thuyết “thiếu hụt progesterone” trong cơ chế ra máu ÂĐ 22 1.5.2. Nghiên cứu về P4 và ra máu âm đạo trong IVF 22 1.5.3. Hiệu quả của hỗ trợ hoàng thể 23 1.6. Các yếu tố nhiễu và hạn chế của việc đánh giá nồng độ progesterone 24 1.6.1. Tính dao động sinh lý của progesterone 24 1.6.2. Khác biệt giữa progesterone huyết thanh và progesterone tại mô đích 24 1.6.3. Hiệu ứng chuyển hóa lần đầu của P4 âm đạo 24 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 2.1. Đối tượng nghiên cứu 26 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng 26 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 26 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26 2.3. Phương pháp nghiên cứu 26 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: 26 2.3.2 Cỡ mẫu: 26 2.3.3. Các biến số nghiên cứu 26 2.3.4. Các phương tiện và vật liệu nghiên cứu 27 2.3.5. Sai số và khống chế sai số 28 2.4. Thu thập số liệu 28 2.5. Xử lý số liệu 28 2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 28 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28 3.1. Một số đặc điểm lâm sàng và nồng độ progesterone của đối tượng nghiên cứu 28 3.1.1. Phân bố người bệnh theo nhóm tuổi 28 3.1.2. Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp 29 3.1.3. Phân bố người bệnh theo BMI 29 3.1.4. Phân bố người bệnh theo loại vô sinh 30 3.1.5. Phân bố địa dư của bệnh nhân 31 3.1.6. Nguyên nhân vô sinh 31 3.1.7. Tiền sử sản khoa 32 3.1.8. Tiền sử phụ khoa 33 3.1.9. Tuổi phôi chuyển 34 3.1.10. Số lần chuyển phôi 34 3.1.11. Số lượng phôi chuyển 35 3.1.12. Số lượng thai 35 3.1.13. Số lượng thai theo số phôi chuyển 36 3.1.14. Tuổi thai 36 3.1.15. Tính chất ra máu âm đạo 37 3.2. Kết cục thai nghén cho đến thai 12 tuần 39 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 44 4.1. Đặc điểm lâm sàng và nồng độ progesterone của đối tượng nghiên cứu 44 4.1.1. Phân bố nhóm tuổi 44 4.1.2. Phân bố nghề nghiệp 44 4.1.3. Phân bố BMI của đối tượng nghiên cứu 45 4.1.4. Phân bố theo loại vô sinh 45 4.1.5. Tiền sử của đối tượng nghiên cứu 46 4.1.6. Tuổi phôi 48 4.1.7. Số lần chuyển phôi 49 4.1.8. Số lượng phôi chuyển 49 4.1.9. Phân bố tuổi thai 50 4.1.10. Tính chất ra máu âm đạo 50 4.1.11. Dấu hiệu chảy máu dưới màng nuôi trên siêu âm 51 4.1.12. Phân bố nồng độ progesterone 51 4.1.13. Nồng độ progesterone trung bình ở các nhóm kết cục thai kỳ 53 4.2. Kết cục thai kỳ 54 4.2.1. Kết cục thai kỳ đến 12 tuần của các đối tượng nghiên cứu 54 4.2.2. Mối liên quan giữa kết cục thai kỳ và tính chất ra máu âm đạo 55 4.2.3. Mối liên quan giữa kết cục thai kỳ và tình trạng tim thai khi nhập viện 56 4.2.4. Mối liên quan giữa kết cục thai kỳ và dấu hiệu chảy máu dưới màng nuôi 58 4.2.5. Mối liên quan giữa kết cục thai kỳ và tuổi mẹ 59 4.2.6. Mối liên quan giữa nồng độ progesterone và kết cục thai kỳ 60 4.3. Hạn chế của nghiên cứu 61 KẾT LUẬN 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | ra máu âm đạo, 12 tuần đầu | vi_VN |
| dc.title | NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ KẾT CỤC THAI KỲ CÁC TRƯỜNG HỢP THỤ TINH ỐNG NGHIỆM CÓ RA MÁU ÂM ĐẠO TRONG 12 TUẦN ĐẦU | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| luận văn Huệ in quyển chốt.docx Tập tin giới hạn truy cập | 448.52 kB | Microsoft Word XML | ||
| luận văn Huệ in quyển chốt.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 1.89 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
