Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6374Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | PGS. TS. Phạm Hồng Nhung | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn Khánh Linh | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-18T19:19:46Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-18T19:19:46Z | - |
| dc.date.issued | 2025-12-18 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6374 | - |
| dc.description.abstract | Nhiễm nấm xâm lấn ngày càng gia tăng trên toàn cầu cùng với sự tiến bộ của khoa học trong chẩn đoán và điều trị bằng các phương pháp can thiệp xâm lấn và liệu pháp ức chế miễn dịch, trong đó nhiễm nấm Candida xâm lấn và nhiễm nấm máu do Candida chiếm phần lớn các trường hợp. Theo báo cáo tổng quan năm 2024, hàng năm có khoảng 1 565 000 ca nhiễm nấm Candida xâm lấn, với tỷ lệ tử vong lên đến 63,6%. Ở Hoa Kỳ, Candida spp. là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây nhiễm trùng máu liên quan đến chăm sóc sức khỏe. Tại Bệnh viện Bạch Mai, tỷ lệ căn nguyên vi nấm trong tổng số các căn nguyên gây nhiễm trùng xâm nhập phân lập được gia tăng rõ rệt từ 7% năm 2013 lên đến 10,6% năm 2016, chiếm 8,9% tổng số căn nguyên gây bệnh trong thời gian từ tháng 1/2013 đến tháng 6/2017 và Candida spp. là căn nguyên vi nấm thường gặp nhất. Năm 2023, Candida spp. vẫn là căn nguyên vi nấm hàng đầu gây nhiễm nấm máu, chiếm 6% tổng số căn nguyên vi sinh vật gây nhiễm trùng huyết và đứng thứ 6 trong số các căn nguyên phân lập được. Đáng chú ý, phân bố loài Candida gây bệnh đang thay đổi với sự nổi lên của các loài Candida non-albicans, một số loài có độc lực cao và liên quan đến thất bại điều trị do giảm nhạy cảm với các thuốc kháng nấm. C. albicans và C. tropicalis là các căn nguyên phổ biến nhất gây nhiễm nấm máu tại Việt Nam. Nhiều nghiên cứu cho thấy, hầu hết các chủng Candida spp. vẫn còn nhạy cảm với các thuốc kháng nấm trong khi C. tropicalis đề kháng cao với fluconazole và voriconazole với tỷ lệ lần lượt 28,3% và 20,8%. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải định danh đúng loài và xác định tính nhạy cảm với thuốc kháng nấm để lựa chọn phác đồ điều trị hiệu quả. Tuy nhiên, xét nghiệm kháng nấm đồ chưa được triển khai rộng rãi, chỉ có 66,7% phòng xét nghiệm công lập tại Việt Nam thực hiện kháng nấm đồ với nấm men. Viện chuẩn thức lâm sàng và xét nghiệm Hoa Kỳ (CLSI) và Ủy ban châu Âu về thử nghiệm nhạy cảm của kháng sinh (EUCAST) khuyến cáo phương pháp vi pha loãng trong môi trường lỏng là phương pháp kháng nấm đồ định lượng tiêu chuẩn, có tính chính xác và độ tin cậy cao. Phương pháp này phức tạp, yêu cầu kỹ thuật viên có kinh nghiệm và cần nhiều thời gian thực hiện nên khó triển khai trong điều kiện xét nghiệm thường quy. Vì vậy, các sản phẩm thương mại như hệ thống tự động Vitek 2 Compact, E-test, Micronaut-AM, … với hiệu năng xét nghiệm cao đã được phát triển như một giải pháp thay thế nhưng còn nhiều nhược điểm như dải nồng độ pha loãng hẹp, mức độ tương đồng về giá trị MIC cũng như mức độ tương đồng về phân loại cao thấp khác nhau tùy loài nấm và thuốc kháng nấm, ... Sensititre YeastOne YO10 (SYO10) (ThermoFisher Scientific, Waltham, MA) là phiến vi pha loãng thương mại hóa, sử dụng chất chỉ thị màu AlamarBlue để nhận biết sự phát triển của vi nấm. Với ưu điểm thao tác đơn giản, dễ chuẩn hóa và tính ứng dụng cao, hệ thống này cho phép xác định giá trị MIC của các thuốc kháng nấm trên Candida spp. một cách trực quan và đáng tin cậy. SYO10 đã được cấp chứng chỉ IVD (In Vitro Diagnostic: Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm)11 và được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Theo hướng dẫn CLSI M52 1st edition cần xác nhận giá trị sử dụng của kit thương mại trước khi triển khai thường quy tại phòng xét nghiệm lâm sàng. Nhằm tìm hiểu tình hình kháng thuốc của các chủng Candida phân lập từ máu bệnh nhân tại Bệnh viện Bạch Mai và giá trị ứng dụng thực tế của Sensititre YeastOne YO10, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Nồng độ ức chế tối thiểu của một số thuốc kháng nấm và xác nhận giá trị sử dụng của Sensititre YeastOne YO10 với các chủng Candida phân lập từ máu tại Bệnh viện Bạch Mai” với hai mục tiêu: 1. Xác định nồng độ ức chế tối thiểu của một số thuốc kháng nấm ở các loài Candida phổ biến phân lập từ bệnh phẩm máu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2023 bằng phương pháp vi pha loãng. 2. Xác nhận giá trị sử dụng của Sensititre YeastOne YO10 trong thử nghiệm kháng nấm đồ. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Candida spp. 3 1.1.1. Một số đặc điểm của Candida spp. 3 1.1.2. Nhiễm nấm máu do Candida và liệu pháp kháng nấm điều trị 4 1.2. Các nhóm thuốc kháng nấm 6 1.2.1. Các nhóm thuốc kháng nấm 6 1.2.2. Tình hình kháng thuốc kháng nấm của Candida spp. 8 1.2.3. Phương pháp xác định nồng độ ức chế tối thiểu của các thuốc kháng nấm trên Candida spp. 10 1.2.4. Hiện tượng trailing growth trong thử nghiệm kháng nấm đồ 14 1.2.5. Hướng dẫn phiên giải kết quả kháng nấm đồ xác định MIC 15 1.3. Xác nhận giá trị sử dụng của kit thương mại Sensititre YeastOne YO10 16 1.3.1. Sensititre YeastOne YO10 16 1.3.2. Xác nhận giá trị sử dụng của kit thương mại dùng thực hiện kháng nấm đồ 18 1.3.3. Các nghiên cứu trên thế giới về xác nhận giá trị sử dụng của Sensititre YeastOne 19 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21 2.2. Đối tượng nghiên cứu 21 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 1 21 2.2.2. Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 2 21 2.3. Phương pháp nghiên cứu 21 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 21 2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 21 2.3.3. Biến số, chỉ số nghiên cứu, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu 22 2.3.4. Sai số và khống chế sai số 25 2.3.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 26 2.4. Đạo đức nghiên cứu 26 2.5. Vật liệu, thiết bị nghiên cứu. 27 2.5.1. Vật liệu 27 2.5.2. Các trang thiết bị chính 27 2.6. Quy trình nghiên cứu 27 2.6.1. Thu thập chủng Candida spp. 28 2.6.2. Xác định MIC của một số thuốc kháng nấm với các loài Candida phổ biến gây nhiễm nấm máu bằng phương pháp vi pha loãng 28 2.6.3. Xác nhận giá trị sử dụng của kit thương mại Sensititre YeastOne YO10 37 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43 3.1 Nồng độ ức chế tối thiểu của các thuốc kháng nấm với các loài Candida thường gặp phân lập từ máu 43 3.2. Xác nhận giá trị sử dụng của Sensititre YeastOne YO10 53 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 74 4.1. Mức độ nhạy cảm của các loài Candida thường gặp với các thuốc kháng nấm 74 4.1.1. Mức độ nhạy cảm của Candida spp. với các thuốc echinocandin 76 4.1.2. Mức độ nhạy cảm của Candida spp. với các thuốc nhóm azole 78 4.1.3. Mức độ nhạy cảm của Candida spp. với amphotericin B 80 4.1.4. Phân bố các chủng C. albicans, C. tropicalis, C. parapsilosis, C. glabrata theo giá trị MIC của flucytosine. 81 4.2. Xác nhận giá trị sử dụng của Sensititre YeastOne YO10 trong thử nghiệm kháng nấm đồ 82 KẾT LUẬN 88 KHUYẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.publisher | Trường Đại học Y Hà Nội | vi_VN |
| dc.subject | Candida máu | vi_VN |
| dc.subject | MIC thuốc kháng nấm | vi_VN |
| dc.subject | mức độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm | vi_VN |
| dc.subject | Sensititre YeastOne YO10 | vi_VN |
| dc.title | Nồng độ ức chế tối thiểu của một số thuốc kháng nấm và xác nhận giá trị sử dụng của Sensititre YeastOne YO10 với các chủng Candida phân lập từ máu tại Bệnh viện Bạch Mai | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn bác sĩ nội trú | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| 2025NTNguyenKhanhLinh.docx Tập tin giới hạn truy cập | 17.43 MB | Microsoft Word XML | ||
| 2025NTNguyenKhanhLinh.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 4.11 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
