Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6365
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorPHAN, THU PHƯƠNG-
dc.contributor.advisorPHAN, ĐÌNH PHONG-
dc.contributor.authorVŨ, PHƯƠNG DIỆP-
dc.date.accessioned2025-12-18T19:15:33Z-
dc.date.available2025-12-18T19:15:33Z-
dc.date.issued2025-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6365-
dc.description.abstractHội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (Obstructive Sleep Apnea – OSA) là một rối loạn đặc trưng bởi các cơn ngừng thở hoàn toàn hoặc giảm thở từng phần khi ngủ, kéo dài trên 10 giây, dẫn đến giảm độ bão hòa oxy máu, kèm theo các đáp ứng bù trừ của hệ hô hấp và các vi thức giấc ngắn. Những rối loạn này lặp lại nhiều lần trong đêm, gây biến đổi sinh lý phức tạp trên hệ thần kinh tự chủ, tim mạch và chuyển hóa. Theo nghiên cứu của Young và cộng sự, tỷ lệ mắc OSA trong dân số nói chung dao động từ 0,3% đến 5,1%; nếu tính theo chỉ số ngừng/giảm thở ≥ 5 lần/giờ thì tỷ lệ mắc lên tới 24% ở nam giới và 9% ở nữ giới, và con số này có xu hướng tăng dần theo tuổi, đặc biệt cao ở nhóm trên 65 tuổi. OSA không chỉ là rối loạn giấc ngủ đơn thuần mà còn được xem là một yếu tố nguy cơ bệnh nguyên độc lập đối với bệnh lý tim mạch1. Các nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa OSA và nhiều bệnh tim mạch như tăng huyết áp, bệnh mạch vành, rối loạn nhịp tim, suy tim và đột quỵ. Việc điều trị OSA bằng máy thở áp lực dương liên tục được chứng minh có khả năng giảm huyết áp tâm thu, cải thiện chức năng tâm thu thất trái, giảm hoạt hóa tiểu cầu và giảm biến cố tim mạch2. Đáng chú ý, OSA mức độ nặng (chỉ số AHI ≥ 30 lần/giờ) được xem là thể bệnh có tác động mạnh nhất đến tiên lượng tim mạch. Nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh nhân mắc OSA nặng có nguy cơ xơ vữa động mạch tiến triển nhanh hơn, tăng tỷ lệ hẹp mạch vành nặng, và tăng nguy cơ tử vong do tim mạch so với người không mắc OSA hoặc OSA nhẹ3. Theo nghiên cứu của Baoxin Liu và cộng sự, tỷ lệ hẹp mạch vành nặng cao hơn đáng kể ở nhóm OSA, đồng thời tỷ lệ tử vong do biến cố tim mạch cũng cao hơn4. Trong thực hành lâm sàng, OSA thường bị bỏ sót ở những bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, đặc biệt là bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Nghiên cứu của Chi-Hang Lee cho thấy có tới 65,7% bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp mắc OSA mức độ trung bình hoặc nặng nhưng chưa từng được chẩn đoán trước đó5. Điều này cho thấy OSA, đặc biệt là thể nặng, có thể là yếu tố ẩn làm nặng thêm tình trạng bệnh tim mạch và ảnh hưởng đến kết cục điều trị. Can thiệp động mạch vành qua da (PCI) là phương pháp điều trị quan trọng, giúp tái thông mạch máu và cứu sống nhiều bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp5,6 Tuy nhiên, mặc dù các biện pháp điều trị nội khoa sau PCI đã được tối ưu hóa, kết cục tim mạch dài hạn của bệnh nhân vẫn chưa đạt mức tối ưu. Gần đây, một số nghiên cứu quan sát và đa trung tâm đã chỉ ra rằng sự hiện diện của OSA, đặc biệt là OSA mức độ nặng, làm tăng đáng kể nguy cơ biến cố tim mạch sau PCI7. Nghiên cứu của Shuo Jia (2018) trên 529 bệnh nhân can thiệp mạch vành cho thấy, 70,5% bệnh nhân mắc OSA trung bình – nặng có tỷ lệ biến cố tim mạch và mạch máu não nghiêm trọng cao hơn rõ rệt so với nhóm không OSA (8,6% so với 3,2%, p = 0,028)8. Những bằng chứng này gợi ý rằng OSA mức độ nặng có thể là yếu tố tiên lượng xấu sau can thiệp động mạch vành, nhưng tại Việt Nam, số lượng nghiên cứu về mối liên hệ này còn hạn chế, đặc biệt là ở nhóm bệnh nhân đã được PCI là nhóm có nguy cơ cao tái phát biến cố tim mạch. Việc phát hiện và mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của OSA nặng trong nhóm bệnh nhân mạch vành sẽ giúp định hướng sàng lọc sớm, theo dõi và quản lý toàn diện hơn, góp phần cải thiện kết cục lâu dài. Từ những cơ sở nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da có hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ mức độ nặng’’ tại viện Tim mạch – Bạch Mai với mục tiêu: 1. Xác định tỉ lệ ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ mức độ nặng ở nhóm bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da. 2. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da có hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ mức độ nặng tại viện Tim mạch Bạch Maivi_VN
dc.description.tableofcontentsMỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ 3 1.1.1. Lịch sử phát hiện, tình hình nghiên cứu hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ 3 1.1.2. Yếu tố nguy cơ 4 1.1.3. Định nghĩa và cơ chế bệnh sinh hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ 7 1.1.4. Triệu chứng lâm sàng của hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ 8 1.1.5. Triệu chứng cận lâm sàng 11 1.1.6. Tiêu chuẩn chẩn đoán 11 1.1.7. Hậu quả của hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ tắc nghẽn 12 1.2. Bệnh lý mạch vành và can thiệp mạch vành qua da. 15 1.2.1. Bệnh lý mạch vành 15 1.2.2. Can thiệp động mạch vành qua da 16 1.3. Mối liên quan giữa hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ với bệnh mạch vành. 17 1.3.1. Sinh lý bệnh 17 1.3.2. OSA và bệnh lý mạch vành 19 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1. Đối tượng nghiên cứu 22 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 22 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 25 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25 2.2.1. Thời gian nghiên cứu 25 2.2.2. Địa điểm nghiên cứu 25 2.3. Phương pháp nghiên cứu 25 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 25 2.3.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: 25 2.3.3. Phương pháp chọn mẫu 26 2.3.4. Các tiêu chuẩn và định nghĩa biến sử dụng trong nghiên cứu 27 2.4. Biến số và chỉ số nghiên cứu 33 2.5. Công cụ thu thập thông tin: 38 2.6. Phương pháp thu thập dữ liệu 41 2.7. Thu thập, xử lý số liệu 42 2.8. Sai số và biện pháp khắc phục 43 2.9. Đạo đức nghiên cứu 43 2.10. Sơ đồ nghiên cứu 45 Chương 3. KẾT QUẢ 46 3.1. Tỷ lệ của hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ mức độ nặng trên bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da 46 3.1.1. Tỷ lệ hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ mức độ nặng trên bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da 46 3.1.2. Đặc điểm tiền sử 49 3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân có hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ mức độ nặng trên bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da 52 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng 52 3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng 60 3.2.3. Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ và hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ mức độ nặng 62 Chương 4. BÀN LUẬN 64 4.1. Đặc điểm tỷ lệ hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ mức độ nặng trên bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da 64 4.1.1. Tỷ lệ hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ mức độ nặng trên bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da 64 4.1.2. Đặc điểm chung của bệnh nhân có hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ 65 4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân có hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ mức độ nặng trên bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da 71 4.2.1. Đặc điểm lâm sàng 71 4.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng 74 4.2.3. Mối liên quan của một số yếu tố nguy cơ với OSA nặng 83 KẾT LUẬN 88 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤCvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectThạc dĩ Ứng dụng Nội Khoavi_VN
dc.subject8720107vi_VN
dc.titleĐặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da có hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ mức độ nặngvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn thạc sĩ

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
2025THSvuphuongdiep.dox.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
1.44 MBMicrosoft Word XML
2025THSvuphuongdiep.pdf.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
2.07 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.