Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6314
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorHồ, Quang Huy-
dc.contributor.authorPhạm, Minh Tùng-
dc.date.accessioned2025-12-16T09:29:56Z-
dc.date.available2025-12-16T09:29:56Z-
dc.date.issued2025-11-27-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6314-
dc.description.abstractUng thư đại tràng (UTĐT) là một loại ung thư phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới và cũng là nguyên nhân gây tử vong thứ hai ở tại Mỹ.1,2 UTĐT cũng là một trong những loại ung thư mắc hàng đầu ở Việt Nam, UTĐT ở các nước phát triển chiếm 60% các trường hợp. Theo thống kê của GLOBOCAN2022 trên thế giới mỗi năm có khoàng 1.926.425 ca mới mắc và 904.019 ca tử vong do UTĐT.3 Mặc dù có khả năng điều trị khỏi, nhưng hơn 40% bệnh nhân mắc bệnh ở giai đoạn II hoặc III sẽ bị tái phát.4 Tỷ lệ mắc UTĐT khác nhau trên toàn cầu, cao nhất là ở Úc và NewZealand, Châu Âu và Bắc Mỹ, cuối cùng là Châu Phi và Nam Trung Á.5 Do các triệu chứng của bệnh thường không đặc hiệu dễ nhầm lẫn sang những bệnh khác nên gây khó khăn trong việc chẩn đoán sớm UTĐT. Hiện nay các phương pháp điều trị UTĐT bao gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch và liệu pháp đích, mỗi phương pháp dựa trên từng giai đoạn bệnh và đặc điểm bệnh nhân.6 Trong đó, phẫu thuật là phương pháp hàng đầu giúp cải thiện triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Những nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, việc theo dõi các chất chỉ điểm u (tumor marker) mang lại nhiều giá trị về tiên lượng chẩn đoán cũng như theo dõi trước và sau điều trị UTĐT. Chính vì vậy hiện nay các nghiên cứu thường tập trung vào các phương pháp sàng lọc và theo dõi tiên lượng bệnh để cải thiện tỉ lệ tử vong cũng như theo dõi diến biến điều trị của bệnh nhân. Carcinoembryonic antigen (CEA) là một dấu ấn sinh học huyết thanh không đặc hiệu, tăng cao trong nhiều loại khối u ác tính khác nhau gồm UTĐT, ung thư vú, ung thư buồng trứng. Nó lần đầu được phát hiện trong các tế bào UTĐT bởi Feedman and Gold và cuối cùng là được tìm thấy ở nhiều tế bào biểu mô khác ở dạ dày, thực quản, cổ tử cung và tuyết tiền liệt.7 CEA là một glycoprotein có trọng lượng phân tử khoảng 200 kDa và có nguồn gốc từ biểu mô nội bì phôi thai ở thai nhi, được kiểm soát bởi các gen gây ung thư của thai nhi.8 Cho đến ngày nay thì CEA có thể được phát hiện trong huyết thanh người do 85% tiết ra từ biểu mô đại tràng, điều này làm cho việc sàng lọc bệnh nhân bằng các xét nghiệm miễn dịch được thực hiện dễ dàng hơn.9 Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây cho thấy nồng độ CEA sau phẫu thuật điều trị UTĐT tăng lên là dấu hiệu của sự tái phát hoặc di căn xa.10 Vì vậy, xét nghiệm CEA sớm trở thành xét nghiệm thường quy ở bệnh nhân UTĐT. Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về marker CEA nhưng việc đánh giá mối liên quan giữa CEA với các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng vẫn còn chưa đầy đủ. Ở Việt Nam các nghiên cứu về sự thay đổi và tiên lượng của CEA trên bệnh nhân UTĐT giai đoạn II – III qua nhiều thời điểm vẫn còn nhiều điểm vẫn còn hạn chế. Do đó chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Sự thay đổi nồng độ CEA huyết thanh trên bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II – III tại Bệnh viện K” với 02 mục tiêu: 1. Khảo sát nồng độ CEA, một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân UTĐT giai đoạn II – III. 2. Tìm hiểu sự thay đổi nồng độ CEA của bệnh nhân UTĐT giai đoạn II – III sau phẫu thuật.vi_VN
dc.description.tableofcontentsMỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Tổng quan về ung thư đại tràng 3 1.1.1. Dịch tễ 3 1.1.2. Cơ chế và các yếu tố nguy cơ trong ung thư đại tràng 3 1.1.3. Chẩn đoán 10 1.1.4. Phân loại mô bệnh học 14 1.1.5. Điều trị phẫu thuật 15 1.1.6. Hóa trị bổ trợ 16 1.1.7. Theo dõi và tiên lượng 16 1.2. Tổng quan về CEA trong ung thư đại tràng 17 1.2.1. Cấu trúc CEA 17 1.2.2. Vai trò của CEA 19 1.3. Tình hình nghiên cứu về CEA ở bệnh nhân ung thư đại tràng trong nước và trên thế giới 25 1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 25 1.3.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 25 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.1. Đối tượng nghiên cứu 27 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 27 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 27 2.2. Phương pháp nghiên cứu 27 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 27 2.2.2. Phương pháp chọn mẫu 27 2.2.3. Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng 27 2.2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu 28 2.2.5. Phân tích và xử lý số liệu 29 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu 30 2.4. Sơ đồ nghiên cứu 31 Chương 3: KẾT QUẢ 32 3.1. Khảo sát nồng độ CEA, một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II – III. 32 3.1.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II – III. 32 3.1.2. Khảo sát nồng độ CEA 37 3.2. Tìm hiểu sự thay đổi nồng độ CEA trước và sau phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II – III 44 3.2.1. Sự biến thiên của nồng độ CEA sau phẫu thuật 44 3.2.2. Sự thay đổi nồng độ CEA qua các thời điểm 48 Chương 4: BÀN LUẬN 57 4.1. Khảo sát nồng độ CEA, một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II-III 57 4.1.1. Đặc điểm của bệnh nhân 57 4.1.2. Nồng độ CEA trước phẫu thuật 59 4.2. Sự thay đổi nồng độ CEA trước và sau phẫu thuật triệt căn ở bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II – III 65 4.2.1. Sự biến thiên của nồng độ CEA sau phẫu thuật 1 tháng 65 4.2.2. Sự biến thiên của CEA trong quá trình hóa trị bổ trợ 68 KẾT LUẬN 73 KHUYẾN NGHỊ 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤCvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectCEA huyết thanh, Ung thư đại tràng giai đoạn II-III, tiên lượngvi_VN
dc.titleSỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ CEA HUYẾT THANH TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRÀNG GIAI ĐOẠN II – III TẠI BỆNH VIỆN Kvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn thạc sĩ

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
LUAN VAN HOAN CHINH - PHAM MINH TUNG final.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
1.71 MBMicrosoft Word XML
LUAN VAN HOAN CHINH - PHAM MINH TUNG final.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
1.68 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.