Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6310Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Dương Minh, Tâm | - |
| dc.contributor.author | Lê Thị, Duyên | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-16T09:24:50Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-16T09:24:50Z | - |
| dc.date.issued | 2025-11 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6310 | - |
| dc.description.abstract | Rối loạn hỗn hợp hành vi và cảm xúc là sự kết hợp của các vấn đề về hành vi với những triệu chứng cảm xúc kéo dài và rõ rệt, gây ra những tác động tiêu cực đáng kể cho cá nhân, gia đình và xã hội. Những bất lợi như ngược đãi hoặc bỏ bê thời thơ ấu có thể gây ra thay đổi về cấu trúc và chức năng của não bộ, từ đó tạo nên tính dễ tổn thương làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tâm thần cũng như tăng mức độ trầm trọng của rối loạn. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng người bệnh rối loạn hỗn hợp hành vi và cảm xúc tại Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia cho thấy rối loạn này thường gặp ở nhóm 14-16 tuổi, với triệu chứng hành vi vi phạm quy tắc theo lứa tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (90,8%), tiếp theo đó là lừa dối hoặc trộm cắp, nhóm phá hoại tài sản chiếm và hành vi gây hấn với người hoặc động vật chiếm tỉ lệ thấp nhất. Rối loạn cảm xúc phổ biến nhất là lo âu (74,7%). Người bệnh mắc rối loạn trầm cảm có tỷ lệ cao xuất hiện ý tưởng tự sát (70,5%), toan tự sát (43,2%) và hành vi tự gây thương tích không tự sát (61,4%). Phân tích bất lợi thời thơ ấu ở nhóm người bệnh này phát hiện phần lớn (79,3%) người bệnh có ít nhất một bất lợi thời thơ ấu, trong đó số người bệnh có 4 bất lợi thời thơ ấu trở lên chiếm tỉ lệ 20,6%. Bạo lực trong gia đình là loại bất lợi phổ biến nhất (46%), tiếp theo là bỏ bê cảm xúc và bạo lực ngang hàng. Mức độ đe dọa của bất lợi thời thơ ấu có mối tương quan tuyến tính thuận chiều với mức độ triệu chứng hành vi và cảm xúc (p<0,05). | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1. Rối loạn hỗn hợp của hành vi và cảm xúc 3 1.1.1. Đặc điểm rối loạn hành vi 3 1.1.2. Đặc điểm rối loạn cảm xúc 4 1.1.3. Cơ chế bệnh sinh của rối loan hỗn hợp hành vi và cảm xúc 5 1.2. Bất lợi thời thơ ấu 13 1.2.1. Khái niệm 13 1.2.2. Phân loại bất lợi thời thơ ấu 13 1.3. Cơ chế tổn thương do bất lợi thời thơ ấu 14 1.3.1. Cơ chế gen – sinh hóa 14 1.3.2. Cơ chế giải phẫu, chức năng não 20 1.3.3. Cơ chế tâm lý xã hội 25 1.3.4. Mô hình nghiên cứu tác động bất lợi thời thơ ấu 28 1.3.5. Yếu tố bảo vệ 32 1.4. Tình hình nghiên cứu 33 1.4.1. Nghiên cứu về rối loạn hỗn hợp hành vi và cảm xúc 33 1.4.2. Nghiên cứu về bất lợi thời thơ ấu ở rối loạn hỗn hợp hành vi và cảm xúc 35 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 2.1. Đối tượng nghiên cứu 36 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 36 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 38 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 38 2.3. Phương pháp nghiên cứu 38 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 38 2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 38 2.3.3. Biến số nghiên cứu, phương pháp thu nhập 39 2.3.4. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin 44 2.3.5. Quy trình nghiên cứu 44 2.3.6. Sai số tiềm năng và biện pháp khống chế 46 2.3.7. Phương pháp phân tích số liệu 46 2.3.8. Đạo đức nghiên cứu 46 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 47 3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học 47 3.1.2. Đặc điểm gia đình người bệnh 48 3.2. Đặc điểm lâm sàng rối loạn hỗn hợp hành vi và cảm xúc 50 3.2.1. Đặc điểm chẩn đoán rối loạn hỗn hợp hành vi và cảm xúc 50 3.2.2. Đặc điểm chung quá trình điều trị 51 3.2.3. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng rối loạn hỗn hợp hành vi và cảm xúc 52 3.3. Đặc điểm bất lợi thời thơ ấu ở người bệnh rối loạn hỗn hợp hành vi và cảm xúc 58 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 66 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 66 4.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học 66 4.1.2. Đặc điểm gia đình người bệnh 67 4.2. Đặc điểm lâm sàng rối loạn hỗn hợp hành vi và cảm xúc 68 4.2.1. Đặc điểm chẩn đoán theo ICD-10 68 4.2.2. Tiền sử sử dụng chất tác động tâm thần 68 4.2.2. Đặc điểm quá trình điều trị 69 4.2.3. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng rối loạn hỗn hợp hành vi và cảm xúc 69 4.3. Đặc điểm bất lợi thời thơ ấu ở người bệnh rối loạn hỗn hợp hành vi và cảm xúc 75 4.3.1. Tỷ lệ có bất lợi thời thơ ấu 75 4.3.2. Đặc điểm các loại bất lợi thời thơ ấu 78 4.3.3. Mô hình 2 chiều của bất lợi thời thơ ấu ở rối loạn hỗn hợp hành vi và cảm xúc 80 4.3.4. Yếu tố bảo vệ và mô hình điều tiết lên tác động của bất lợi thời thơ ấu đến mức độ nặng rối loạn hỗn hợp hành vi và cảm xúc 81 KẾT LUẬN 85 KHUYẾN NGHỊ 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | bất lợi thời thơ ấu | vi_VN |
| dc.subject | rối loạn hỗn hợp hành vi và cảm xúc | vi_VN |
| dc.title | Bất lợi thời thơ ấu ở người bệnh rối loạn hỗn hợp hành vi và cảm xúc tại Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn bác sĩ nội trú | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| Luận văn thạc sĩ_Lê Thị Duyên.pdf Tập tin giới hạn truy cập | Toàn văn luận văn | 2.53 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
| Luận văn thạc sĩ_Lê Thị Duyên.docx Tập tin giới hạn truy cập | Toàn văn luận văn | 4.06 MB | Microsoft Word XML | |
| Bảo vệ luận văn_Lê Thị Duyên.pptx Tập tin giới hạn truy cập | Bài trình bày luận văn | 2.54 MB | Microsoft Powerpoint XML |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
