Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6259
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorHoàng, Kim Lâm-
dc.contributor.authorPhạm, Lê Ngọc-
dc.date.accessioned2025-12-12T15:25:22Z-
dc.date.available2025-12-12T15:25:22Z-
dc.date.issued2025-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6259-
dc.description.abstractNghiên cứu được tiến hành trên 161 bệnh nhi thở máy tại khoa Hồi sức tích cực cho thấy tuổi trung bình của quần thể là 28,6 tháng, trong đó 68,9% trẻ dưới 2 tuổi – phản ánh đúng gánh nặng bệnh lý hô hấp ở lứa tuổi nhũ nhi và mẫu giáo nhỏ. Nam giới chiếm ưu thế (khoảng 60%), phù hợp với mô hình phân bố giới tính được ghi nhận trong nhiều nghiên cứu quốc tế. Hơn một nửa số ca (55,3%) cần dùng thuốc vận mạch ngay khi nhập khoa, 16,1% được chỉ định lọc máu liên tục và 16,8% phải sử dụng thông khí tần số cao, cho thấy mức độ bệnh nặng và gánh nặng can thiệp lớn trong quần thể nghiên cứu. Về sử dụng thuốc an thần – giảm đau, midazolam truyền tĩnh mạch liên tục được dùng ở 73,9% bệnh nhi với liều duy trì trung vị 2 µg/kg/phút, thời gian trung vị 6 ngày, có trường hợp kéo dài đến 43 ngày. Fentanyl truyền liên tục là opioid chủ đạo, được sử dụng ở 95,6% trẻ, với liều trung vị 4 µg/kg/giờ và thời gian trung vị 7 ngày. Ketamin được dùng bổ trợ ở 26,1% trường hợp, chủ yếu trong các tình huống kháng an thần hoặc huyết động không ổn định. Các phác đồ phổ biến nhất là midazolam kết hợp fentanyl (69,6%) và midazolam – fentanyl kèm ketamin ngắt quãng (22,4%), phản ánh mô hình “an thần kép” kết hợp thuốc bổ trợ theo đa mô thức. Điểm trung bình trên thang RASS của quần thể là −3,57 ± 0,8, và tại hầu hết các thời điểm theo dõi, hơn 50% bệnh nhi duy trì mức an thần sâu (RASS ≤ −4). Mức độ an thần sâu ổn định kéo dài trong suốt thời gian thở máy, cho thấy chiến lược an thần hiện hành thiên về “an thần sâu toàn diện”. So sánh giữa nhóm an thần sâu (RASS ≤ −4) và nhóm an thần nông – trung bình (−3 đến 0) cho thấy các khác biệt đáng kể. Nhóm an thần sâu có tỷ lệ rút ống thành công thấp hơn (55,1% so với 88,7%; p < 0,001), trong khi tỷ lệ thở máy kéo dài trên 7 ngày cao hơn (61,8% so với 40,8%; p = 0,008). Hội chứng cai thuốc cũng xuất hiện nhiều hơn rõ ở nhóm sâu (18,0% so với 4,2%; p = 0,012). Ngoài ra, nhóm này có tỷ lệ sử dụng vận mạch 71,9%, lọc máu liên tục 24,7% và HFOV 25,8%, cao hơn đáng kể so với nhóm an thần nông – trung bình, phản ánh mức độ nặng bệnh cao hơn. Thời gian thở máy trung bình của toàn nhóm là 8,4 ± 6,8 ngày (trung vị 7 ngày [IQR 4–10]), trong khi thời gian nằm hồi sức trung bình 12,5 ± 11,2 ngày và thời gian nằm viện trung bình 16 ± 13,1 ngày. Về kết cục cuối cùng, tỷ lệ ra viện là 57,1%, chuyển tuyến 23,6% và tử vong tại hồi sức 19,3%. Phân tích cho thấy nhóm an thần sâu có xu hướng tử vong và kéo dài điều trị cao hơn, dù sự khác biệt không đạt mức ý nghĩa thống kê ở toàn mẫu.vi_VN
dc.description.tableofcontentsĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3 1.1. An thần và giảm đau ở bệnh nhân thở máy ở đơn vị hồi sức nhi khoa 3 1.1.1. Khái niệm về an thần và giảm đau. 3 1.1.2. Vai trò của an thần và giảm đau ở bệnh nhân thở máy ở đơn vị hồi sức nhi khoa 3 1.1.3. Các thuốc an thần và giảm đau sử dụng ở bệnh nhân thở máy tại đơn vị hồi sức nhi khoa 4 1.1.4. Đánh giá mức độ an thần và giảm đau 11 1.2. Tình hình sử dụng thuốc an thần và giảm đau tại các đơn vị hồi sức 14 1.3. Ảnh hưởng của mức độ an thần và giảm đau theo thang điểm RASS lên kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân thở máy tại PICU. 16 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 2.1. Đối tượng nghiên cứu 18 2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 18 2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 18 2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu 18 2.2.1. Thời gian nghiên cứu 18 2.2.2. Địa điểm nghiên cứu 18 2.3. Phương pháp nghiên cứu 18 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 18 2.3.2. Phương pháp chọn mẫu 18 2.3.3. Các bước tiến hành nghiên cứu 18 2.3.4. Sơ đồ nghiên cứu 19 2.3.5. Các nội dung, biến số nghiên cứu 20 2.4. Kỹ thuật thu thập số liệu 26 2.5. Phương pháp quản lí và phân tích số liệu 26 2.5.1. Xử lý số liệu 26 2.5.2. Sai số và khống chế sai số trong nghiên cứu 27 2.6. Đạo đức trong nghiên cứu 28 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 29 3.1.1 Đặc điểm về giới 29 3.1.2. Đặc điểm về tuổi 30 3.1.3. Tình trạng dinh dưỡng 30 3.1.4. Tiền sử bệnh lý 31 3.1.5. Đặc điểm lâm sàng thời điểm nhập viện 32 3.2 Thực trạng sử dụng thuốc an thần và giảm đau trên bệnh nhân thở máy tại khoa Điều trị tích cực nội Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2024-2025. 34 3.3. Nhận xét ảnh hưởng của mức độ an thần và giảm đau theo thang điểm RASS lên kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân trên. 40 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 44 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 44 4.2 Mô tả thực trạng sử dụng thuốc an thần và giảm đau trên bệnh nhân thở máy tại khoa Điều trị tích cực Nội- Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2024-2025. 49 4.3. Nhận xét ảnh hưởng của mức độ an thần và giảm đau theo thang điểm RASS lên kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân trên. 54 4.4. Hạn chế của nghiên cứu 58 KẾT LUẬN 59 KHUYẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC  vi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectan thầnvi_VN
dc.subjectgiảm đauvi_VN
dc.subjectRASSvi_VN
dc.subjectthở máyvi_VN
dc.titleTHỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC AN THẦN VÀ GIẢM ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN THỞ MÁY TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC NỘI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNGvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn thạc sĩ

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
LV THUC TRANG SU DUNG AN THAN VA GIAM DAU TREN BENH NHAN THO MAY TAI KHOA DIEU TRI TICH CUC NOI BENH VIEN NHI TRUNG UONG.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
1.39 MBMicrosoft Word XML
LV THUC TRANG SU DUNG AN THAN VA GIAM DAU TREN BENH NHAN THO MAY TAI KHOA DIEU TRI TICH CUC NOI BENH VIEN NHI TRUNG UONG.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
2.74 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.