Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6257| Nhan đề: | Tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành dinh dưỡng của phụ nữ mang thai bị đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2023. |
| Tác giả: | Trần Thanh, Hằng |
| Người hướng dẫn: | Nguyễn Quang, Dũng Đỗ Tuấn, Đạt |
| Từ khoá: | dinh dưỡng, phụ nữ mang thai, đái tháo đường thai kỳ |
| Năm xuất bản: | 10/12/2025 |
| Tóm tắt: | 1. Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn của phụ nữ mang thai mắc đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2023. - Về chỉ số khối cơ thể trước mang thai, tỉ lệ thiếu năng lượng trường diễn là 18,9%, thừa cân 6,3% và béo phì 14,7%. - Theo phân loại mức độ thiếu máu, có 31,6% bà mẹ thiếu máu, 72,6% không thiếu máu. Về đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số Albumin, có 72,6% SDD nhẹ. - Năng lượng trung bình từ khẩu phần của người bệnh là 1746,9 ± 429,0 Kcal/ngày, chỉ 12,6% đối tượng đạt nhu cầu khuyến nghị. - Tỉ lệ % năng lượng từ Glucid/ tổng năng lượng khẩu phần trung bình là 48,6 ± 9,1%, trong đó có 17,9% đạt NCKN. - Tỷ lệ người bệnh không đạt nhu cầu khuyến nghị cao nhất ở các nhóm vitamin B6 (94,7%), B1 (62,1%) B9 (50,5%), chất khoáng Canxi (37,9%). 2. Kiến thức, thực hành của phụ nữ mang thai bị đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2023 - Nguy cơ thừa cân/ béo phì, tiền sử gia đình, tăng huyết áp được các phụ nữ có thai đánh giá nhiều nhất. - 90,5% phụ nữ có thai cho rằng ĐTĐTK có thể gây nhiều biến chứng cho thai nghén; 86,3% cho rằng có thể gây hậu quả lâu dài cho cơ thể. - 83,2% phụ nữ có thai đánh giá ĐTĐTK có thể sau này sẽ bị ĐTĐ, 75,8% cho rằng con sẽ đẻ non. - Đa số phụ nữ có thai cho rằng cần phải thay đổi chế độ ăn như ăn nhiều rau (97,9%), ăn theo hướng dẫn bác sĩ (93,7%), ăn đồ luộc (85,3%). - Phần lớn phụ nữ có thai thực hành dinh dưỡng mang thai ăn nhiều hơn bình thường. - Có 52,6% phụ nữ có thai không uống rượu bia trước khi mang thai. Tỉ lệ thường xuyên uống rượu bia là 11,6%. - Sau khi có thai 44,6% có tập thể dục nhiều hơn trước, 17,9% tập ít hơn trước. |
| Định danh: | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6257 |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| Trần Thanh Hằng- Cao học- Dinh Dưỡng..docx Tập tin giới hạn truy cập | 274.62 kB | Microsoft Word XML | ||
| Trần Thanh Hằng- Cao học- Dinh Dưỡng..pdf Tập tin giới hạn truy cập | 642.41 kB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
