Please use this identifier to cite or link to this item: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6238
Full metadata record
DC FieldValueLanguage
dc.contributor.advisorĐặng Thị Hải, Vân-
dc.contributor.authorĐặng Thị Thu, Hà-
dc.date.accessioned2025-12-12T11:17:54Z-
dc.date.available2025-12-12T11:17:54Z-
dc.date.issued2025-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6238-
dc.description.abstract1. Đặc điểm lâm sàng, điện tâm đồ của nhịp nhanh thất ở trẻ em - Tuổi trung bình chẩn đoán nhịp nhanh thất là 7,31±4,29 tuổi (1,2 tháng - 15 tuổi). - Tỷ lệ nhịp nhanh thất nhóm vô căn là 57,8%, nhóm liên quan đến bệnh lý kênh ion là 20,3% và nhóm khác là 21,9%). Trong nhóm nhịp nhanh thất liên quan đến bệnh lý kênh ion, hay gặp nhất là hội chứng QT kéo dài (46,2%). - Tỷ lệ suy tuần hoàn trong cơn nhịp nhanh thất là 34,4%, không có sự khác biệt giữa các nhóm căn nguyên. Mệt là triệu chứng thường gặp nhất ở cả 2 nhóm tuổi (50,0%); biểu hiện kích thích quấy khóc thường gặp ở trẻ < 5 tuổi (35,3%), đau ngực thường gặp ở trẻ ≥ 5 tuổi (51,1%). - Tần số tim trong cơn nhịp nhanh thất có trung vị là 189 lần/phút (IQR: 167-229 nhịp/phút). Trong nhóm nhịp nhanh thất liên quan đến bệnh lý kênh ion, chủ yếu gặp nhịp nhanh thất đa hình thái (92,3%), ngược lại, nhóm vô căn chủ yếu gặp đơn hình thái (97,3%). Tỷ lệ nhịp nhanh thất dai dẳng chiếm 92,3% trong nhóm giảm chức năng thất trái. - Tỷ lệ bệnh nhân có các đặc điểm gợi ý chẩn đoán nhịp nhanh thất đơn hình thái trên điện tâm đồ là 77,1%, trong đó hay gặp nhất là hình ảnh block nhánh không điển hình (62,9%) và phân ly nhĩ thất (28,6%). 2. Kết quả điều trị nhịp nhanh thất ở trẻ em - Tỷ lệ cắt cơn nhịp nhanh thất thành công của sốc điện, thuốc amiodarone và lidocain lần lượt là 76,1%; 52,0% và 38,1%. - Tỷ lệ bệnh nhân được thăm dò điện sinh lý và triệt đốt là 60,4%, với tỷ lệ triệt đốt thành công là 93,8% và biến chứng là 12,5%. - Tỷ lệ kiểm soát hoàn toàn cơn nhịp nhanh thất là 77,6%, tỷ lệ này cao hơn ở nhóm vô căn so với các nhóm còn lại. Nhịp nhanh thất đa hình thái có tỷ lệ kiểm soát hoàn toàn (42,9%) thấp hơn so với nhóm đơn hình thái (88,6%).vi_VN
dc.description.tableofcontentsĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1. Định nghĩa và phân loại 3 1.1.1. Định nghĩa 3 1.1.2. Phân loại 3 1.2. Cơ chế gây nhịp nhanh thất 6 1.2.1. Rối loạn hình thành xung động 7 1.2.2. Rối loạn dẫn truyền xung động 7 1.3. Chẩn đoán nhịp nhanh thất 8 1.3.1. Đặc điểm lâm sàng 8 1.3.2. Các thăm dò cận lâm sàng 8 1.4. Điều trị nhịp nhanh thất 10 1.4.1. Điều trị cắt cơn nhịp nhanh thất 10 1.4.2. Điều trị lâu dài 11 1.5. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 16 1.5.1. Nghiên cứu trên thế giới 16 1.5.2. Nghiên cứu tại Việt Nam 17 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18 2.2. Đối tượng nghiên cứu 18 2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 18 2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ 18 2.3. Phương pháp nghiên cứu 18 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 18 2.3.2. Phương pháp chọn đối tượng nghiên cứu 19 2.3.3. Cách thức thu thập số liệu 19 2.3.4. Các bước tiến hành thăm dò điện sinh lý và triệt đốt ổ ngoại vị nhịp nhanh thất qua catheter bằng năng lượng tần số radio 21 2.4. Các biến số nghiên cứu 22 2.4.1. Các biến chung của đối tượng nghiên cứu 22 2.4.2. Mục tiêu 1: Đặc điểm lâm sàng và điện tâm đồ của nhịp nhanh thất ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương 23 2.4.3. Mục tiêu 2: Nhận xét kết quả điều trị nhịp nhanh thất ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương 27 2.5. Thu thập số liệu 30 2.6. Xử lý số liệu 30 2.7. Sai số và cách khống chế sai số 31 2.8. Đạo đức nghiên cứu 31 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 32 3.1.1. Phân loại nhịp nhanh thất và các phương pháp chẩn đoán 32 3.1.2. Đặc điểm về tuổi và giới tính 35 3.2. Mục tiêu 1: Mô tả đặc điểm lâm sàng, điện tâm đồ của nhịp nhanh thất ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương 36 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng 36 3.2.2. Đặc điểm điện tâm đồ 38 3.2.3. Một số hình ảnh điện tâm đồ của bệnh nhân trong nghiên cứu 43 3.3. Mục tiêu 2: Nhận xét kết quả điều trị nhịp nhanh thất ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương 44 3.3.1. Điều trị cắt cơn nhịp nhanh thất 44 3.3.2. Điều trị lâu dài 47 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 59 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 59 4.1.1. Phân loại nhịp nhanh thất và các phương pháp chẩn đoán 59 4.1.2. Đặc điểm về tuổi và giới tính 63 4.2. Đặc điểm lâm sàng và điện tâm đồ nhịp nhanh thất ở trẻ em 65 4.2.1. Đặc điểm lâm sàng 65 4.2.2. Đặc điểm điện tâm đồ 68 4.3. Nhận xét kết quả điều trị nhịp nhanh thất ở trẻ em 71 4.3.1. Kết quả điều trị cắt cơn nhịp nhanh thất 71 4.3.2. Kết quả điều trị duy trì 73 4.4 Hạn chế của nghiên cứu 81 KẾT LUẬN 82 KIẾN NGHỊ 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC  vi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectnhịp nhanh thấtvi_VN
dc.subjecttrẻ emvi_VN
dc.titleĐặc điểm lâm sàng, điện tâm đồ và kết quả điều trị nhịp nhanh thất ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ươngvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Appears in Collections:Luận văn bác sĩ nội trú

Files in This Item:
File Description SizeFormat 
Đặng Thị Thu Hà BSNT 47 -Luận văn.docx
  Restricted Access
4.71 MBMicrosoft Word XML
Đặng Thị Thu Hà-BSNT-Nhi khoa-2022-2025.pdf
  Restricted Access
2.89 MBAdobe PDFbook.png
 Sign in to read


Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.