Please use this identifier to cite or link to this item:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6212Full metadata record
| DC Field | Value | Language |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Phạm Hồng, Nhung | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn Văn, Tấn | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-10T15:52:55Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-10T15:52:55Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6212 | - |
| dc.description.abstract | 1. Xác định nồng độ ức chế tối thiểu của colistin, tigecycline và ceftazidime-avibactam đối với 199 chủng K. pneumoniae kháng carbapenem phân lập tại Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai năm 2023 bằng kỹ thuật vi pha loãng. MIC của colistin dao động từ 0,12 đến 256 µg/mL, phân bố dạng hai đỉnh: tập trung nhiều nhất tại 0,25-0,5 µg/mL (19,1% và 32,7%) và một đỉnh khác tại 32 µg/mL (11,1%). MIC50/90 = 0,5/64 µg/mL; 66,3% chủng đề kháng trung gian và 33,7% chủng đề kháng. Đối với tigecycline, MIC từ 0,5 đến 8 µg/mL, chủ yếu tập trung tại khoảng 2-4 µg/mL (54,3% và 32,7%), MIC50/90 = 2/4 µg/mL; tỉ lệ nhạy cảm, đề kháng trung gian và đề kháng lần lượt là 66,3%, 32,7% và 1,0%. Ceftazidime-avibactam (CZA) có MIC trải dài từ 0,25 đến > 2048 µg/mL, với MIC50 và MIC90 đều > 2048 µg/mL. Phân bố MIC có dạng hai đỉnh: cụm MIC thấp (1-4 µg/mL; 42,2%) và cụm MIC rất cao (> 2048 µg/mL; 51,8%). Tỉ lệ đề kháng lên đến 54,8% (109/199), trong đó 104/109 chủng (95,4%) có MIC ≥ 2048 µg/mL. Về kiểu gen carbapenemase, blaOXA-48-like và blaNDM chiếm ưu thế với tỉ lệ lần lượt là 71,6% và 53,3%, trong đó 47,7% chủng đồng thời mang hai gen này. Tỉ lệ nhạy cảm với CZA ở nhóm không mang gen, nhóm mang blaKPC đơn độc và blaOXA-48-like đơn độc hoặc kết hợp với blaKPC lần lượt là 100%, 100% và 91,5%; trong khi ở nhóm mang blaNDM, 105/106 chủng đề kháng, với 103/106 chủng có MIC CZA ≥ 2048 µg/mL. Không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về phân bố MIC colistin giữa các nhóm gen carbapenemase cũng như giữa các kiểu hình nhạy/kháng CZA; đối với tigecycline, nhóm mang blaNDM và nhóm có kiểu hình kháng CZA có phân bố MIC cao hơn rõ rệt so với các nhóm còn lại. 2. Đánh giá hiệu quả phối hợp in vitro của ceftazidime-avibactam với colistin và tigecycline trên các chủng K. pneumoniae kháng carbapenem nói trên bằng phương pháp checkerboard. Trong 103 chủng có MIC CZA > 2048 µg/mL, phối hợp CZA+CST và CZA+TGC ghi nhận lần lượt 33 (32,0%) và 2 (1,9%) trường hợp hiệp đồng, các trường hợp còn lại đều được xếp loại “không xác định”. Ở 96 chủng còn lại, không ghi nhận hiện tượng đối kháng với bất kì phối hợp nào. Tỉ lệ hiệp đồng chung của CZA+CST đạt 39,6% và CZA+TGC đạt 10,4%. Với CZA+CST, nhóm CST-R (30/36; 83,3%) có tỉ lệ hiệp đồng cao hơn rõ so với CST-I (8/60; 13,3%). Với CZA+TGC, nhóm CZA-R (3/6; 50,0%) có tỉ lệ hiệp đồng cao hơn CZA-S (7/90; 7,8%). Phân tích chuyển dịch MIC trước - sau phối hợp cho thấy 82,9% số chủng với CZA+CST và 75,4% số chủng với CZA+TGC vào vùng mục tiêu điều trị. Ở các nhóm có kiểu hình ban đầu bất lợi cho cả hai thuốc, khả năng dịch chuyển MIC về vùng đạt mục tiêu chỉ đạt 15,2% với CZA+CST và 10,9% với CZA+TGC. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Vi khuẩn Klebsiella pneumoniae 3 1.1.1. Đặc điểm sinh học 3 1.1.2. Khả năng gây bệnh 3 1.1.3. Một số cơ chế đề kháng 4 1.1.4. Các hướng dẫn điều trị CRKP 5 1.1.5. Phối hợp kháng sinh trong điều trị CRKP 7 1.2. Các enzyme carbapenemase 9 1.2.1. Phân loại 9 1.2.2. Xác định nhóm carbapenemase bằng PCR 10 1.3. Kháng sinh colistin 11 1.3.1. Cấu trúc 11 1.3.2. Cơ chế tác dụng 12 1.3.3. Phổ tác dụng 13 1.3.4. Tác dụng không mong muốn 14 1.3.5. Đặc điểm dược động học/dược lực học (PK/PD) 14 1.3.6. Tình hình đề kháng colistin của K. pneumoniae 16 1.4. Kháng sinh tigecycline 16 1.4.1. Cấu trúc 16 1.4.2. Cơ chế tác dụng 17 1.4.3. Phổ tác dụng 17 1.4.4. Tác dụng không mong muốn 17 1.4.5. Đặc điểm dược động học/dược lực học (PK/PD) 18 1.4.6. Tình hình đề kháng tigecycline của K. pneumoniae. 19 1.5. Kháng sinh ceftazidime-avibactam. 20 1.5.1. Cấu trúc 20 1.5.2. Cơ chế tác dụng 21 1.5.3. Phổ tác dụng 22 1.5.4. Tác dụng không mong muốn 23 1.5.5. Đặc điểm dược động học/dược lực học (PK/PD) 23 1.5.6. Tình hình đề kháng ceftazidime-avibactam của K. pneumoniae. 25 1.6. Kỹ thuật vi pha loãng 26 1.7. Các phương pháp thử nghiệm phối hợp kháng sinh in vitro 27 1.7.1. Phương pháp checkerboard 27 1.7.2. Phương pháp phối hợp Etest 28 1.7.3. Phương pháp đánh giá khả năng diệt khuẩn theo thời gian (time-kill assay) 28 1.7.4. Phương pháp khuếch tán trên thạch 29 1.7.5. Đánh giá tổng quan các thử nghiệm phối hợp in vitro 30 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 2.1. Đối tượng nghiên cứu 32 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 32 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 32 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 32 2.3. Phương pháp nghiên cứu 32 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 32 2.3.2. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu 32 2.3.3. Biến số, chỉ số nghiên cứu 33 2.3.4. Sai số và khống chế sai số 34 2.4. Vật liệu và thiết bị nghiên cứu 34 2.4.1. Sinh phẩm, hoá chất, môi trường 34 2.4.2. Trang thiết bị chính 35 2.5. Quy trình nghiên cứu 36 2.5.1. Thu thập và chuẩn bị mẫu 36 2.5.2. Xác định MIC colistin, tigecycline, ceftazidime-avibactam theo phương pháp vi pha loãng 36 2.5.3. Thử nghiệm phối hợp kháng sinh bằng phương pháp checkerboard 42 2.5.4. Xác định 5 gen mã hóa carbapenemase thường gặp bằng PCR 46 2.6. Xử lý và phân tích số liệu 47 2.6.1. Phân tích mô tả 48 2.6.2. Phân loại gen mã hóa carbapenemase 48 2.6.3. Phân tích phối hợp kháng sinh. 48 2.6.4. So sánh thống kê 48 2.7. Đạo đức nghiên cứu 48 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50 3.1. Đặc điểm kiểu gen và kiểu hình của mẫu nghiên cứu 50 3.2. Kết quả phối hợp 2 kháng sinh 57 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 63 4.1. Đặc điểm kiểu gen và kiểu hình của mẫu chủng nghiên cứu 63 4.1.1. Bàn luận về phân bố MIC của CRKP đối với ceftazidime-avibactam. 65 4.1.2. Bàn luận về phân bố MIC của CRKP đối với colistin. 67 4.1.3. Bàn luận về phân bố MIC của CRKP đối với tigecycline. 69 4.2. Bàn luận về hiệu quả phối hợp 2 kháng sinh 72 4.2.1. Bàn luận về hiệu quả phối hợp 2 kháng sinh theo tiêu chí phân loại ΣFIC phân loại theo nhóm kiểu hình kháng sinh ban đầu 72 4.2.2. Bàn luận về hiệu quả phối hợp 2 kháng sinh theo tiêu chí phân loại ΣFIC phân loại theo nhóm gen carbapenemase. 74 4.2.3. Đánh giá hiệu quả phối hợp của 2 cặp kháng sinh theo cặp nồng độ sau phối hợp tối ưu nhất với lâm sàng. 75 KẾT LUẬN 81 1. Xác định nồng độ ức chế tối thiểu của colistin, tigecycline và ceftazidime-avibactam đối với 199 chủng K. pneumoniae kháng carbapenem phân lập tại Trung tâm Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai năm 2023 bằng kỹ thuật vi pha loãng. 81 2. Đánh giá hiệu quả phối hợp in vitro của ceftazidime-avibactam với colistin và tigecycline trên các chủng K. pneumoniae kháng carbapenem nói trên bằng phương pháp checkerboard. 82 KHUYẾN NGHỊ 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC 97 Phụ lục 1. Kế hoạch nghiên cứu 97 Phụ lục 2: Phiếu thu thập số liệu 97 | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Vi sinh Y học | vi_VN |
| dc.subject | 8720101 | vi_VN |
| dc.title | THỬ NGHIỆM PHỐI HỢP IN VITRO CEFTAZIDIME-AVIBACTAM VỚI COLISTIN VÀ TIGECYCLINE TRÊN CÁC CHỦNG KLEBSIELLA PNEUMONIAE KHÁNG CARBAPENEM PHÂN LẬP TẠI TRUNG TÂM HỒI SỨC TÍCH CỰC - BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2023 | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Appears in Collections: | Luận văn bác sĩ nội trú | |
Files in This Item:
| File | Description | Size | Format | |
|---|---|---|---|---|
| 2025NTnguyenvantan.docx Restricted Access | 10.44 MB | Microsoft Word XML | ||
| 2025NTnguyenvantan.pdf Restricted Access | 4.21 MB | Adobe PDF | ![]() Sign in to read |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.
