Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6195Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Phạm, Hồng Đức | - |
| dc.contributor.advisor | Trần, Phan Ninh | - |
| dc.contributor.author | Lê, Thị Hoàng Linh | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-10T15:41:39Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-10T15:41:39Z | - |
| dc.date.issued | 2025-11-28 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6195 | - |
| dc.description.abstract | Dậy thì sớm (DTS) là một rối loạn nội tiết đặc trưng bởi sự xuất hiện sớm bất thường của các đặc tính sinh dục thứ phát. DTS ở trẻ nam không chỉ ảnh hưởng đến phát triển thể chất mà còn gây rối loạn tâm lý – xã hội đáng kể. Sự tăng tiết hormon sinh dục sớm làm cốt hóa xương nhanh, khiến trẻ ngừng tăng trưởng sớm và thấp khi trưởng thành. Cùng với đó là những thay đổi về hình thể, giọng nói, hành vi vượt trước độ tuổi, có thể gây mặc cảm, rối loạn cảm xúc, hoặc khiến trẻ dễ bị tổn thương trong môi trường xã hội.1 Tỷ lệ mắc DTS thay đổi tùy theo từng quần thể, dao động khoảng 1/5.000 – 1/10.000 trẻ, mặc dù tỉ lệ mắc dậy thì sớm ở trẻ gái cao hơn trẻ trai nhưng có một tỉ lệ lớn trẻ nam có nguyên nhân thực thể, đặc biệt là u vùng hạ đồi – tuyến yên hoặc các bất thường cấu trúc não. Điều này khiến việc chẩn đoán sớm và xác định nguyên nhân bằng các phương tiện chẩn đoán hình ảnh trở nên đặc biệt quan trọng1 DTS nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Về thể chất, sự cốt hoá xương sớm khiến trẻ ngừng phát triển chiều cao sớm, dẫn đến tầm vóc thấp khi trưởng thành. Về tâm lý, trẻ dễ rơi vào trạng thái rối loạn cảm xúc, mất tự tin, dễ bị bạn bè trêu chọc hoặc xa lánh. Ngoài ra, sự phát triển sớm của cơ quan sinh dục có thể làm trẻ dễ bị xâm hại tình dục, hoặc gặp rủi ro về sức khỏe sinh sản sau này. Đặc biệt, với những trường hợp DTS có nguyên nhân từ khối u nội sọ, nếu không được điều trị kịp thời, có thể đe dọa tính mạng của trẻ2 Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, các cơ sở y tế tuyến trung ương như Bệnh viện Nhi Trung ương đã ghi nhận số lượng trẻ được chẩn đoán và điều trị DTS ngày càng tăng, cho thấy mức độ quan tâm và khả năng phát hiện bệnh đã được cải thiện đáng kể | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3 1.1. Định nghĩa và phân loại dậy thì sớm 3 1.1.1. Định nghĩa 3 1.1.2. Phân loại 3 1.1.3. Dịch tễ 4 1.1.4. Giới tính 5 1.2. Sinh lý học 6 1.3. Nguyên nhân của dậy thì sớm trung ương 8 1.4. Vai trò của CĐHA trong chẩn đoán và sàng lọc 9 1.5. Khám lâm sàng và chẩn đoán 11 1.6. Điều trị 12 1.6.1. Mục tiêu điều trị 12 1.6.2. Điều trị nội khoa dậy thì sớm trung ương 13 1.6.3. Nguyên tắc điều trị 13 1.6.4. Cơ chế, Chế phẩm: 13 1.6.5. Điều trị ngoại khoa dậy thì sớm trung ương 15 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17 2.1.1. Địa điểm và thời gian 17 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 17 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ trẻ bị loại trừ nếu thuộc các trường hợp sau: 17 2.2. Phương pháp nghiên cứu 18 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 18 2.2.2. Tiến hành nghiên cứu 18 2.3. Xử lý số liệu 20 2.4. Đạo đức nghiên cứu. 20 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21 3.1. Case 1. Dậy thì sớm vô căn 21 3.2. Case 2 Harmatoma vùng dưới đồi 22 3.3. Case 3 não úng thủy 26 3.4. Case CAH biến chứng CPP 29 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 33 4.1. Phân tích Nguyên nhân và Cơ chế bệnh sinh 33 4.1.1. Cơ chế bệnh sinh Harmatoma vùng dưới đồi gây CPP 33 4.1.2. Cơ chế bệnh sinh liên quan não úng thủy và CPP 41 4.1.3. Cơ chế bệnh sinh CAH gây biến chứng CPP 41 4.2. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh của các case bệnh 44 4.2.1. Nhận xét các đặc điểm trên của ca bệnh 1 44 4.2.2. Nhận xét các đặc điểm trên của ca bệnh 2 47 4.2.3. Nhận xét các đặc điểm trên của ca bệnh 3 (não úng thủy) 49 4.2.4. Nhận xét các đặc điểm trên của 02 ca bệnh CAH biến chứng CPP 51 4.3. Nhận xét thay đổi kết quả hình ảnh trong điều trị dậy thì sớm trung ương ở trẻ nam. 52 4.4. Tổng hợp và đánh giá 53 4.4.1. So sánh tổng quan về các đặc điểm giống và khác nhau giữa các case bệnh 53 4.4.2. So sánh với các nghiên cứu có cỡ mẫu lớn. 59 4.5. Ưu điểm và nhược điểm của nghiên cứu 70 KẾT LUẬN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Chẩn đoán hình ảnh, dậy thì sớm trung ương ở trẻ nam | vi_VN |
| dc.title | Chẩn đoán hình ảnh trong đánh giá kết quả dậy thì sớm trung ương ở trẻ nam | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| LV - LÊ THỊ HOÀNG LINH - CĐHA - K 32.docx Tập tin giới hạn truy cập | 10.11 MB | Microsoft Word XML | ||
| LV - LÊ THỊ HOÀNG LINH - CĐHA - K 32..pdf Tập tin giới hạn truy cập | 2.35 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
