Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6187
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorĐinh, Mạnh Hải-
dc.contributor.authorNguyễn, Hoài Nam-
dc.date.accessioned2025-12-10T15:36:26Z-
dc.date.available2025-12-10T15:36:26Z-
dc.date.issued2025-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6187-
dc.description.abstractHẹp ống sống thắt lưng (HOSTL) là một bệnh lý thoái hóa thường gặp ở người cao tuổi với các triệu chứng thường gặp là đau thắt lưng và đau cách hồi thần kinh. Trên bệnh nhân loãng xương (LX), điều trị phẫu thuật gặp nhiều thách thức do mật độ xương (MĐX) giảm, khả năng cố định vít kém và nguy cơ biến chứng cao. Mặc dù phẫu thuật hàn xương liên thân đốt mang lại sự vững chắc tốt nhưng kỹ thuật phức tạp, thời gian mổ, mất máu nhiều hơn và nguy cơ lún lồng ghép cao ở bệnh nhân LX. Ngược lại, phẫu thuật cố định cột sống, giải ép có kỹ thuật đơn giản hơn và phù hợp cho những bệnh nhân có MĐX thấp. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật giải ép, cố định cột sống trên bệnh nhân HOSTL đa tầng có LX. Đối tượng và phương pháp: Phân tích hồi cứu được thực hiện trên 85 bệnh nhân HOSTL từ 2 tầng trở lên có LX được phẫu thuật cố định cột sống, giải ép tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong giai đoạn từ tháng 1/2021 đến tháng 12/2024. Kết quả: Tuổi trung bình 67,6 ± 7,94 tuổi, nữ chiếm đa số (72%). Điểm ODI trung bình giảm từ 48,71 ± 15,8 trước mổ xuống 13,53 ± 6,45 tại 12 tháng sau mổ (p < 0,05). Điểm VAS giảm từ 6,5 ± 0,98 xuống 1,64 ± 0,48 đối với đau lưng và từ 6,0 ± 1,45 xuống 1,28 ± 0,45 đối với đau chân (p < 0,05). Tỷ lệ biến chứng sau mổ là 7,1%, bao gồm bí tiểu sau khi rút sonde tiểu và nhiễm trùng vết mổ. 0,81% vít cố định bị lỏng sau 12 tháng, chủ yếu ở nhóm bệnh nhân có MĐX dưới -3,5. Kết luận: Phẫu thuật cố định cột sống, giải ép ở bệnh nhân HOSTL đa tầng có LX mang lại cải thiện đáng kể về triệu chứng đau và chức năng cột sống. Mặc dù chất lượng xương kém đặt ra nhiều khó khăn, cố định cột sống, giải ép vẫn là một phương pháp phẫu thuật hiệu quả và đáng tin cậy kèm theo lựa chọn bệnh nhân phù hợp và quản lý LX chu phẫu toàn diện.vi_VN
dc.description.tableofcontentsĐẶT VẤN ĐỀ CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. Giải phẫu và sinh lý cột sống thắt lưng 1.1.1. Đặc điểm chung 1.1.2. Các thành phần chính 1.2. Bệnh lý hẹp ống sống thắt lưng và loãng xương 1.2.1. Định nghĩa và dịch tễ học hẹp ống sống thắt lưng 1.2.2. Cơ chế bệnh sinh hẹp ống sống thắt lưng 1.2.3. Loãng xương và mối liên quan với hẹp ống sống thắt lưng 1.3. Chẩn đoán hẹp ống sống thắt lưng 1.3.1. Lâm sàng 1.3.2. Chẩn đoán hình ảnh 1.4. Các phương pháp điều trị hẹp ống sống thắt lưng 1.4.1. Điều trị bảo tồn 1.4.2. Điều trị phẫu thuật CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.3. Kế hoạch nghiên cứu 2.3.1. Mục tiêu nghiên cứu 1: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân hẹp ống sống thắt lưng đa tầng có loãng xương 2.3.2. Mục tiêu nghiên cứu 2: Đánh giá kết quả phẫu thuật giải ép, cố định cột sống điều trị hẹp ống sống thắt lưng đa tầng có loãng xương. 2.4. Đạo đức nghiên cứu CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nguyên cứu 3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo giới tính. 3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo tuổi 3.1.3. Tiền sử 3.1.4. Điều trị trước mổ 3.1.5. Chỉ số T - score của nhóm đối tượng nghiên cứu 3.2. Triệu chứng lâm sàng 3.2.1. Triệu chứng cơ năng khi bệnh nhân vào viện 3.2.2. Mức độ đau lưng và đau chân tính theo thang điểm VAS 3.2.3. Mức độ giảm chức năng cột sống của Oswestry 3.2.4. Triệu chứng thực thể khi bệnh nhân vào viện 3.3. Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh 3.3.1. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh 3.3.2. Đặc điểm X-quang CSTL tầng bệnh lý 3.3.3. Đặc điểm cộng hưởng từ CSTL tầng bệnh lý 3.4. Nghiên cứu điều trị phẫu thuật 3.4.1. Đặc điểm chung trong phẫu thuật 3.4.2. Đánh giá kết quả sau mổ 3.4.3. Đánh giá kết quả sau mổ 6 tháng 3.4.4. Đánh giá kết quả sau mổ 12 tháng CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân 4.1.1. Giới tính 4.1.2. Tuổi 4.1.3. Tiền sử 4.1.4. Điều trị nội khoa trước mổ 4.1.5. Thời gian diễn biến bệnh 4.1.6. Chỉ số T – score 4.2. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng 4.2.1. Triệu chứng cơ năng 4.2.2. Triệu chứng thực thể 4.3. Chẩn đoán hình ảnh 4.3.1. X-quang 4.3.2 Hẹp ống sống trên CHT 4.3.3. Thoái hóa CSTL trên CHT 4.4. Kết quả phẫu thuật 4.4.1. Đặc điểm chung trong phẫu thuật 4.4.2. Đánh giá kết quả gần sau mổ 4.4.3. Đánh giá kết quả sau mổ 6 tháng 4.4.4. Đánh giá kết quả sau mổ 12 tháng KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO BỆNH ÁN MINH HỌA BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨUvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectHẹp ống sống thắt lưngvi_VN
dc.subjectloãng xươngvi_VN
dc.titleKết quả điều trị hẹp ống sống thắt lưng đa tầng có loãng xương bằng phẫu thuật giải ép, cố định cột sống tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nộivi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn bác sĩ nội trú

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
Nguyễn Hoài Nam-BSNT-Ngoại khoa-khóa 47.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
3.55 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn
Nguyễn Hoài Nam-BSNT-Ngoại khoa-khóa 47.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
18.97 MBMicrosoft Word XML


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.