Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6172Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Đỗ, Nam Khánh | - |
| dc.contributor.advisor | Ngô, Toàn Anh | - |
| dc.contributor.author | Lê, Thị Hương | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-10T15:27:37Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-10T15:27:37Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6172 | - |
| dc.description.abstract | Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 281 người trưởng thành đến khám sàng lọc tại phòng khám quốc tế Vinmec Ocean Park, Hà Nội nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng (TTDD), thực trạng hội chứng chuyển hoá (HCCH) và một số yếu tố liên quan. Tuổi trung vị của mẫu là 60 (45 - 65); nữ chiếm 60,1%, trong đó 65,7% phụ nữ đã mãn kinh. Hơn một nửa số đối tượng có trình độ từ đại học trở lên (56,6%) và đa số đã kết hôn (85,1%). Tỷ lệ mắc thừa cân/béo phì là 53,4% trong đó có 48,7% đối tượng có thừa cân/béo phì kèm theo béo bụng. Tỷ lệ mắc HCCH theo tiêu chuẩn NCEP - ATP III hiệu chỉnh là 40,6% (trong đó có 72,8% thừa cân/béo phì và 61,6% có béo bụng); tỷ lệ này cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn IDF là 24,9% (có tới 82,9% mắc thừa cân/béo phì). Tỷ lệ mắc mắc thừa cân/béo phì và HCCH tăng theo độ tuổi (p < 0,05, đặc biệt ở nhóm > 55 tuổi. Phụ nữ đã mãn kinh có tỷ lệ mắc HCCH cao hơn phụ nữ chưa mãn kinh có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Phân tích đa biến xác định yếu tố giới tính, số đo vòng eo, khối lượng chất béo, huyết áp tâm trương và hoạt động thể thao là những yếu tố nguy cơ tác động độc lập tới chỉ số BMI - làm tăng tỷ lệ mắc thừa cân/béo phì. Cả tiêu chuẩn NCEP - ATP III hiệu chỉnh và IDF đều chịu ảnh hưởng bởi trình độ học vấn và tình trạng hôn nhân, trong đó trình độ học vấn cao là yếu tố bảo vệ. Ngoài ra, tiêu chuẩn NCEP - ATP III hiệu chỉnh có thêm yếu tố là tuổi và thói quen ăn đồ luộc hấp, còn tiêu chuẩn IDF có thêm yếu tố khối lượng chất béo là yếu tố nguy cơ của mắc HCCH. Mức ý nghĩa thống kê với p < 0,05. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Định nghĩa, sinh lý bệnh và tiêu chuẩn chẩn đoán Hội chứng chuyển hoá 3 1.1.1. Định nghĩa về Hội chứng chuyển hoá 3 1.1.2. Sinh lý bệnh Hội chứng chuyển hoá 4 1.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán Hội chứng chuyển hoá 10 1.2. Vai trò, ảnh hưởng của dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến Hội chứng chuyển hoá 13 1.2.1. Vai trò, ảnh hưởng của dinh dưỡng đến Hội chứng chuyển hoá 13 1.2.2. Một số yếu tố liên quan đến Hội chứng chuyển hoá 15 1.3. Tình hình mắc Hội chứng chuyển hoá trên thế giới và Việt Nam 17 1.3.1. Trên Thế giới 17 1.3.2. Tại Việt Nam 17 1.4. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 18 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ của đối tượng nghiên cứu 19 2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn 19 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ: 19 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 19 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu 19 2.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu 19 2.3. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 19 2.4. Cỡ mẫu và chọn mẫu 20 2.4.1. Cỡ mẫu 20 2.4.2. Chọn mẫu 20 2.5. Biến số và chỉ số 20 2.5.1. Biến số/chỉ số về tình trạng dinh dưỡng và tỷ lệ mắc Hội chứng chuyển hoá ở người trưởng thành tại khu đô thị Vinhome Ocean park, Hà Nội năm 2024 – 2025. 20 2.5.2. Biến số/chỉ số một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng và Hội chứng chuyển hoá ở người trưởng thành tại khu đô thị Vinhome Ocean park, Hà Nội năm 2024 - 2025. 21 2.6. Kỹ thuật thực hiện 21 2.6.1. Kỹ thuật cân đo 21 2.6.2. Kỹ thuật và quy trình lấy máu xét nghiệm 24 2.6.3. Kỹ thuật đo huyết áp 24 2.6.4. Kỹ thuật phỏng vấn 25 2.7. Phương pháp đánh giá 25 2.8.1. Xử lí số liệu: 26 2.8.2. Sai số và khống chế sai số 27 2.9. Đạo đức nghiên cứu 27 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 28 3.1. Mô tả tình trạng dinh dưỡng và tỷ lệ mắc Hội chứng chuyển hoá ở người trưởng thành tại khu đô thị Vinhome Ocean park, Hà Nội năm 2024 – 2025 28 3.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 28 3.1.2. Tình trạng dinh dưỡng của người trưởng thành ở khu đô thị Vinhome Ocean Park: 36 3.1.3. Tỷ lệ Hội chứng chuyển hoá của người trưởng thành ở khu đô thị Vinhome Ocean Park: 37 3.2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng và Hội chứng chuyển hoá ở người trưởng thành tại khu đô thị Vinhome Ocean park, Hà Nội năm 2024 – 2025. 39 3.2.1. Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người trưởng thành ở khu đô thị Vinhome Ocean Park: 39 3.2.2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ mắc Hội chứng chuyển hoá theo tiêu chuẩn NCEP – ATP III hiệu chỉnh của người trưởng thành ở khu đô thị Vinhome Ocean Park: 44 3.2.3. Mô tả một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ mắc Hội chứng chuyển hoá theo tiêu chuẩn IDF của người trưởng thành ở khu đô thị Vinhome Ocean Park 48 3.2.4. Hồi quy tương quan giữa Hội chứng chuyển hoá theo cả 2 tiêu chuẩn với các yếu tố 51 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 54 4.1. Đặc điểm của người trưởng thành tại khu đô thị Vinhome Ocean Park, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội năm 2024 - 2025: 54 4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 54 4.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 56 4.1.3. Thói quen dinh dưỡng và hoạt động thể chất của đối tượng nghiên cứu 57 4.2. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người trưởng thành tại khu đô thị Vinhome Ocean Park, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội năm 2024 - 2025: 59 4.2.1. Đặc điểm tình trạng dinh dưỡng 59 4.2.2. Tính tương quan giữa các yếu tố với tình trạng dinh dưỡng 62 4.3. Đặc điểm mắc Hội chứng chuyển hoá và một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ mắc Hội chứng chuyển hoá ở người trưởng thành tại khu đô thị Vinhome Ocean Park, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội năm 2024 – 2025: 64 4.3.1. Đặc điểm chung của tỷ lệ mắc Hội chứng chuyển hoá 64 4.3.2. Tính tương quan giữa các yếu tố với Hội chứng chuyển hoá theo từng tiêu chuẩn 67 4.4. Hạn chế của nghiên cứu: 71 KẾT LUẬN 72 KHUYẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Tình trạng dinh dưỡng | vi_VN |
| dc.subject | Hội chứng chuyển hoá | vi_VN |
| dc.subject | Người trưởng thành | vi_VN |
| dc.subject | Hà Nội | vi_VN |
| dc.subject | Dinh dưỡng | vi_VN |
| dc.title | Tình trạng dinh dưỡng, hội chứng chuyển hoá và một số yếu tố liên quan ở người trưởng thành tại khu đô thị Vinhome Ocean Park, Hà Nội năm 2024 - 2025. | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| Lê Thị hương – cao học – dinh dưỡng – 2023 – 2025.docx Tập tin giới hạn truy cập | 1.94 MB | Microsoft Word XML | ||
| Lê Thị hương – cao học – dinh dưỡng – 2023 – 2025.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 3 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
