Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6104Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | PGS.TS. PHẠM, VĂN PHÚ | - |
| dc.contributor.author | LÊ, THỊ XUÂN | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-09T15:55:40Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-09T15:55:40Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6104 | - |
| dc.description.abstract | Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 24 tháng tuổi tại Phòng khám tiêm chủng của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai năm 2025 và Mô tả kiến thức, thực hành nuôi dưỡng trẻ của bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại Phòng khám tiêm chủng của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 419 cặp bà mẹ và trẻ dưới 24 tháng tuổi tại phòng khám tiêm chủng của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai năm 2025. Kết quả: Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân, thấp còi và gầy còm của trẻ dưới 24 tháng tuổi lần lượt là 3,3%; 5,7%; 4,3%. Nghiên cứu cho kết quả tỷ lệ thực hành cho con bú mẹ trong 1 giờ đầu sau sinh là 20,5%. Tỷ lệ thực hành không vắt bỏ sữa mẹ trước khi bú lần đầu là 96,7%. Tỷ lệ thực hành không cho trẻ ăn/uống bất kỳ gì ngoài sữa mẹ trước khi bú lần đầu là 10,3%. Tỷ lệ thực hành không cho trẻ ăn/uống bất kỳ gì ngoài sữa mẹ trong 2 ngày đầu là 13,3%. Tỷ lệ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu là 41,6% (n=269). Tỷ lệ ăn bổ sung đúng thời điểm là 40,8% (n=277). Có mối liên quan giữa các thể suy dinh dưỡng nhẹ cân, thấp còi và gầy còm của trẻ với các yếu tố: BMI của mẹ trước khi mang thai dưới 18,5mmHg, cân nặng sơ sinh của trẻ dưới 2500g, tuần thai khi sinh ≤ 37 tuần và thời điểm bắt đầu ăn bổ sung của trẻ trước 6 tháng tuổi (p < 0,05). | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Suy dinh dưỡng và đặc điểm của trẻ dưới 24 tháng tuổi 3 1.1.1. Định nghĩa và phân loại suy dinh dưỡng 3 1.1.2. Nguyên nhân gây suy dinh dưỡng 3 1.1.3. Hậu quả của suy dinh dưỡng. 4 1.1.4. Đặc điểm sinh học của trẻ dưới 24 tháng tuổi 5 1.1.5. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ 5 1.1.6. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi 6 1.2. Kiến thức, thực hành nuôi dưỡng trẻ dưới 24 tháng tuổi của bà mẹ 7 1.2.1. Chăm sóc bà mẹ mang thai và mới sinh 7 1.2.2. Nuôi con bằng sữa mẹ 9 1.2.3. Cho con ăn bổ sung 10 1.2.4. Chăm sóc trẻ bệnh 14 1.3. Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ nhỏ 16 1.3.1. Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ nhỏ trên thế giới 16 1.3.2. Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ nhỏ tại Việt Nam 17 1.4. Tình trạng về kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng trẻ của bà mẹ. 18 1.4.1. Một số nghiên cứu trên thế giới 18 1.4.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam 19 1.5. Một số đặc điểm của địa điểm nghiên cứu 20 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1. Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu 21 2.1.1. Thời gian 21 2.1.2. Địa điểm: 21 2.2. Đối tượng nghiên cứu 21 2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 21 2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ 21 2.3. Phương pháp nghiên cứu 22 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 22 2.3.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 22 2.4. Các biến số, chỉ số nghiên cứu 22 2.4.1. Thông tin của bà mẹ và gia đình 22 2.4.2. Thông tin trẻ 23 2.4.3. Chăm sóc bà mẹ trong thời kỳ thai nghén và mới sinh 23 2.4.4. Nuôi con bằng sữa mẹ 23 2.4.5. Ăn bổ sung 23 2.4.6. Chăm sóc trẻ bệnh 23 2.4.7. Kiến thức của bà mẹ liên quan đến dinh dưỡng và NCBSM 23 2.5. Kỹ thuật thu thập số liệu 23 2.5.1. Thu thập các chỉ số nhân trắc 23 2.5.2. Các yếu tố khác 26 2.5.3. Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng dinh dưỡng 26 2.5.4. Quy trình thu thập số liệu 26 2.6. Xử lý số liệu 27 2.7. Sai số và khống chế sai số 27 2.8. Đạo đức trong nghiên cứu 28 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 29 3.2. Kiến thức, thực hành nuôi dưỡng trẻ của bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại Phòng khám, tiêm chủng CDC Đồng Nai năm 2025. 34 3.2.1. Nuôi con bằng sữa mẹ 34 3.2.2. Ăn bổ sung 38 3.2.3. Chăm sóc trẻ bệnh 40 3.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 24 tháng tuổi 41 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 47 4.1. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 24 tháng tuổi tại Phòng khám, tiêm chủng CDC Đồng Nai năm 2025 47 4.2. Kiến thức, thực hành nuôi dưỡng trẻ dưới 24 tháng tuổi của bà mẹ tại phòng khám, tiêm chủng CDC Đồng Nai năm 2025 48 4.2.1. Chăm sóc bà mẹ mang thai và bà mẹ mới sinh 48 4.2.2. Nuôi con bằng sữa mẹ 50 4.2.3. Ăn bổ sung 52 4.2.4. Chăm sóc trẻ bệnh 52 4.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 24 tháng 53 KẾT LUẬN 57 KHUYẾN NGHỊ 58 MỤC LỤC THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC 68 | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Suy dinh dưỡng, trẻ em dưới 24 tháng, kiến thức, thực hành, nuôi dưỡng trẻ. | vi_VN |
| dc.title | Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 24 tháng tuổi và kiến thức, thực hành nuôi dưỡng trẻ của bà mẹ tại Phòng khám tiêm chủng, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai năm 2025. | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| LE THI XUAN. 02230077. CHDDK32.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 1.39 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn | |
| LE THI XUAN. 02230077. CHDDK32.docx Tập tin giới hạn truy cập | 625.22 kB | Microsoft Word XML |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
